Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ nào? Ưu và nhược điểm ra sao? Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái? Các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây nhé.

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Hình ảnh: Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

>>> Xem thêm: 

1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

+ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Nhật ký – Sổ Cái;
– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+ Ưu điểm

– Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép.
– Việc ktra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật ký – sổ cái

+ Nhược điểm

– Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán( chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp – Nhật ký sổ cái)
– Khó thực hiện đối với Doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều Tài khoản.

2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái :

trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

a) Công việc hàng ngày:

– Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

– Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

b) Công việc cuối tháng:

– Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.

c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng

d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái.

– Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Bài viết: “Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Cách xử lý khi khách hàng mua hàng không lấy hóa đơn”

Căn cứ:
– Theo điều 16 điểm b Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính
– Theo điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

Theo đó:

– Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

– Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

– Người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”.

– Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Như vậy:
– Khi bán hàng, nếu có giá trị > 200.000 thì phải xuất hóa đơn (dù khách hàng không lấy hóa đơn).
– Nếu không xuất thì sẽ bị phạt từ 10 – 20 triệu. (Theo điều 5 Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung hông tư 10/2014/TT-BTC)
– Khi bán hàng, nếu có giá trị < 200.000 thì phải xuất hóa đơn nếu khách hàng yêu cầu, nếu khách hàng không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập 01hóa đơn theo tổng số tiền trên bảng kê (dù khách hàng không lấy hóa đơn).

***Theo Công văn 165/TCT-DNL ngày 12 tháng 01 năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng 2017

Căn cứ:

– Tại Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Theo đó:

– Trường hợp Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam cung cấp dịch vụ truyền hình gồm: truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số và các dịch vụ GTGT khác qua mạng truyền hình cáp (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) mà khách hàng không lấy hóa đơn thì Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam lập chung một (01) hóa đơn ghi nhận tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong kỳ tính cước. Chỉ tiêu người mua trên hóa đơn ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn”.

– Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu về giá trị dịch vụ truyền hình đã cung cấp cho khách hàng đảm bảo toàn bộ giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều được hạch toán ghi sổ kế toán và kê khai thuế. Dữ liệu giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng phải đảm bảo lưu trữ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác.

  • Related Posts

    Thêm bình luận