Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính thuế

Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính thuế

Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính thuế. Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:…

hành chính thuế

* Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính thuế như sau :
–  Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ.
–  Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật:
–  Trường hợp thời hạn được tính từ một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.
–  Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
– Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.
I. Khái niệm:
– Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định
Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của các Luật, Pháp lệnh thuế; Pháp luật phí là lệ phí, bao gồm cả người nộp thuế XK, thuế NK. Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấp cho CN hoặc ĐV trực thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số).
– Người nộp thuế NNT chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi ĐK thuế cho đến khi không còn tồn tại.
*.Đối tượng đăng ký thuế
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.
2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.
5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.
7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
* Thời hạn đăng ký thuế
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:
– Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
– Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh
Từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp, KT thuế…
* ĐK thuế đối với DN:
1. Việc ĐK thuế thực hiện cùng với hồ sơ ĐKDN theo NĐ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 / 04/ 2010 của CP và TT số 14/2010/TT-BKH ngày 04 / 06 / 2010 của Bộ KHĐT.
Khi hồ sơ ĐKDN đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN theo quy định, thông tin về hồ sơ ĐKDN được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký ĐKDN, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số DN và chuyển mã số DN sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN để Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp cho DN.

Đối với các đối tượng khác thực hiện theo TT số 80/2012 /TT-BTC ngày 22/ 05 năm 2012
* Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
* Quy định hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc
a) Đối với tổ chức sản xuất kinh doanh
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư TT số 80/2012 và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
4. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
5. Hồ sơ đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
6. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí
7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm
– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80;
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài…..
8. Hồ sơ đăng ký thuế đối với NNT là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế GTGT)
9. Hồ sơ đăng ký thuế đối với NNT là tổ chức được UQ thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ DA; tổ chức khấu trừ thuế TNCN nhưng đơn vị không có HĐSXKD.
10. Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, công chứng, dầu khí, bảo hiểm, y tế hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký KD, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ đăng ký thuế.
11. Đối với NNT sử dụng đất phi nông nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp MST khi nhận hồ sơ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.
* DN và các ĐV trực thuộc thành lập theo Luật DN, nộp hồ sơ tại cơ quan Đăng ký kinh doanh
–  DN, tổ chức khác và các đơn vị trực thuộc ĐK thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
–  TC-CN có trách nhiệm KT và nộp thay thuế ĐK thuế tại cơ quan thuế trực tiếp QL nơi có trụ sở. Riêng đối với CN nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả TN thì nộp tờ khai ĐK thuế tại cơ quan chi trả TN ; Cơ quan chi trả TN tổng hợp tờ khai của từng CN để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
– CN thuộc diện nộp thuế TNCN tự nộp trực tiếp, ĐK thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh TN chịu thuế, nơi ĐK hộ khẩu.
–  HTX tổ hợp tác, hộ, CN KD đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế: ký thuế được cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ” theo mẫu số 10-MST ban hành kèm theo TT 80 (trừ cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN và các trường hợp được cấp Thông báo MST).
+ Thẻ MST cá nhân: đối với Cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN : “Thẻ MST cá nhân”
+ Thông báo MST đối với:
NNT có phát sinh các HĐKD mới hoặc mở rộng HĐKD sang địa phương khác không thành lập CN hoặc đơn vị trực thuộc;
* CN, nhóm CN KD thiếu CMND hoặc thiếu giấy chứngCN ĐKKD;
– Cá nhân nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
– Bên VN nộp thay cho thuế nhà thầu, NT phụ nước ngoài;
– Đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang;
* Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế
CQ thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận ĐKT không quá 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ .
Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
1. Đối với DN thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các tổ chức, hộ gia đình và CN khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT 80
Đối với NNT đã được cấp ĐKT nhưng chưa TB thông tin về các TK của NNT đã mở tại các NHTM, tổ chức TD với cơ quan thuế trước thời điểm NĐ 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải TB bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin ĐKT theo mẫu số 08-MST TT 156/2013 ,chậm nhất ngày 31/ 12 /2013.
– NNT trong quá trình SXKD , khi có thay đổi, BS số tài TK tại các NHTM, tổ chức TD thì phải TB cho CQ Thuế trực tiếp QL trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày PS sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin ĐKT theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT 156 (thay thế Tờ khai điều chỉnh mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT số 80/2012/TT-BTC).
* Sử dụng mã số thuế
1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
2. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng mã số thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản
* Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;
b) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
II Khái niệm và nguyên tắc khai, tính thuế
Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp theo quy định
* Nguyên tắc:
– Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ – Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
– Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định:  như ấn định thuế, thuế khoán…

– Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không PS nghĩa vụ thuế hoặc đang thuộc diện được hưởng ƯĐ, miễn giảm thuế thì vẫn phải nộp HS khai trừ trường hợp đã chấm dứt HĐ phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạm ngừng kinh doanh và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế
– Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu HĐPS nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý. Kỳ tính thuế năm của thues TNDN, Tài nguyên được tính theo năm DL hoặc năm TC . Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm DL.
– NNT trong thời gian tạm ngừng KD và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế

* Hồ sơ khai thuế
– Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng:
– Tờ khai thuế tháng;
– Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;bán ra;
– Các tài liệu khác có liên quan
– Hồ sơ khai thuế với kỳ tính thuế năm
– Tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
– Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;
– Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
– Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai, nộp theo từng lần phát sinh: chấm dứt KD,chuyển đổi , tổ chức lại….
– Người nộp thuế  NNT có thể gửi tờ khai thuế thông qua tổ chức kinh soanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) theo hợp đồng dịch vụ;
– Đại diện theo pháp lụât của đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của NNT trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế;
– Ghi họ tên, chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trên tờ khai thuế;

– Người  nộp thuế NNT gửi cho cơ quan thuế CQT thông báo bằng văn bản vv sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của NNT trong thời hạn 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc theo hợp đồng;
– Cơ quan thuế CQT thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ thuế do đại lý thuế thực hiện theo uỷ quyền, thông báo bổ sung hồ sơ thuế… cho đại lý thuế, đại lý thuế thông báo cho NNT;
=> Khai đầy đủ thông tin về Đại lý thuế trên Tờ khai thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại… liên hệ của Đại lý thuế; Số, ngày của Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và NNT.

Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận