Câu hỏi đáp tổng quan về thuế

Câu hỏi đáp tổng quan về thuế

Câu hỏi đáp tổng quan về thuế. Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước . Như vậy , thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định. Nhà nước đã ban hành các loại thuế để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội. Trung tâm gia sư kế toán trưởng giới thiệu đến các bạn những  câu hỏi trắc nghiệm về thuế, các bạn tìm hiểu để nắm rõ thêm về kiến thức thuế.

Câu 1: Anh (Chị) hãy cho biết nội dung quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế?

Trả lời: Nội dung quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bao gồm:

1- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

2- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

3- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

4- Quản lý thông tin về người nộp thuế.

5- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

6- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

7- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

8- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế?

a/ Do kinh doanh lỗ

b/ Gặp khó khăn về tài chính

c/ Gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ

Trả lời: câu c

Câu 3: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt là:

a/ Tiền nợ thuế, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt

b/ Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền nợ thuế, tiền phạt

c/ Tiền nợ thuế, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

d/ Tiền nợ thuế, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh

Trả lời: câu c

Câu 4: Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định như thế nào về ủy quyền trong giao dịch với cơ quan thuế?

Trả lời:

– Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể ủy quyền cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa ủy quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.

– Người nộp thuế là cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản ủy quyền theo Bộ luật dân sự.

– Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian ủy quyền.

Câu 5: Trường hợp nào thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1, điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì: trường hợp người nộp thuế đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Riêng thuế TNCN, trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Câu 6: Những trường hợp nào được khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 2, điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011, các trường hợp sau được khai thuế theo từng lần phát sinh:

– Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

– Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

Câu 7: Sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến khi xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT:

a) 0%
b) 10%
c) Không chịu thuế GTGT.
Trả lời: Câu c

 Câu 8: Điều kiện để hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

a) Có hóa đơn GTGT hợp pháp; Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
b) Dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; Có hóa đơn GTGT; Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ.
c) Dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; Có hóa đơn GTGT hợp pháp; Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
Trả lời: câu c.

Câu 9: Đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngọai tỉnh, người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT theo tỷ lệ nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm 6, điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 thì: Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh phải khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng.

Câu 10: Việc lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra đối với hàng hóa, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo tiết g điểm 8, điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính

– Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn.

– Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.

Câu 11: Thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc bán bảo hiểm được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại tiết a, điểm 8, điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì:

– Người nộp thuế là đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng.

Câu 12: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
b) Cá nhân, hộ kinh doanh.
c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
d) Đối tượng a) và c)
Trả lời: câu d

Câu 13: Thời điểm bắt đầu tính miễn giảm thuế TNDN là:

a) Năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
b) Năm đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế
c) Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
d) Cả b) và c)
Trả lời: Câu d)

 Câu 14: Cơ sở khai thác tài nguyên nằm trên địa bàn liên huyện trong cùng một tỉnh và cơ sở thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ phải thực hiện khai thuế ở đâu?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1, điều 13 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì:

– Cơ sở khai thác tài nguyên tại mỏ nằm trên địa bàn liên huyện trong cùng một tỉnh, nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho Cục Thuế nơi có tài nguyên khai thác.

– Cơ sở thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên.

Câu 15: Người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh, đã khai thuế môn bài trong năm đầu tiên thì các năm tiếp theo có phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài lại không?

Trả lời: 

Theo quy định tại điểm 2, điều 15 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

 Câu 16: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại tiết a. điểm 3, điều 16 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính:

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp người được thuê đất, thuê mặt nước đã nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế hoặc đang thực hiện nộp tiền thuê theo thông báo của cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp trong năm có sự thay đổi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước dẫn đến sự thay đổi về số tiền thuê đất phải nộp thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước mới và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

Câu 17: Trường hợp nào cá nhân được hoàn thuế TNCN?

 Trả lời: Theo quy định tại khoản 1, điều 8, Luật Thuế TNCN thì cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

– Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

– Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

– Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 18: Ai là người nộp thuế TTĐB?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 1, điều 4, Chương I, Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn về Thuế TTĐB: Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.

Câu 19: Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức nào?

Trả Lời: Theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ tài chính thì hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

– Hóa đơn tự in

– Hóa đơn điện tử

– Hóa đơn đặt in.

Câu 20: DN vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài thì sử dụng hóa đơn như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC:

Trường hợp DN vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài thì DN sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Câu 21: Người bán hàng có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn được không?

Trả Lời: Theo quy định tại điều 15 Thông tư số 153/2010/TT-BTC, người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.

Hóa đơn được ủy nhiệm vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái tờ hóa đơn (Trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm).

Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

Câu 22: Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn nào sau đây:

a) 10 ngày sau khi ký thông báo phát hành
b) 05 ngày trước khi sử dụng và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký thông báo phát hành
c) 10 ngày trước khi sử dụng và trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký thông báo phát hành
Trả lời: câu b

Câu 23: Trường hợp bán hàng từ 200.000 đồng trở lên thì phải lập hóa đơn, nhưng người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì phải ghi trên hóa đơn như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư 153/2010/TT-BTC trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

 Câu 24: Các trường hợp nào dưới đây không phải nộp lệ phí trước bạ:

a) Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
b) Nhà, đất dùng làm trụ sở của cơ quan nhà nước
c) Văn phòng, trụ sở của các doanh nghiệp nhà nước
d) Xe chuyên dùng để chở thư, báo, xe chở tiền.
Trả lời: Trường hợp a và b

Câu 25: Hàng hóa dịch vụ nào sau đây không thuộc diện chịu thuế TTĐB:

a) Rượu, bia
b) Tàu bay của các Công ty hàng không Việt Nam
c) Kinh doanh xổ số
d) Xe ô tô chạy phục vụ các sân golf
Trả lời: Câu b và d

Câu 26: Đối tượng chịu thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là:

a, Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

b, Hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

c, Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

d, Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trả lời: Câu c

 Câu 27: Lọai đất nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế SDĐ phi NN:

a, Đất xây dựng khu công nghiệp

b, Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

c, Đất để khai thác khoáng sản

d, Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng

Trả lời: câu a và c

 Câu 28: Việc thu thuế SDĐ phi NN đối với đất lấn, chiếm có phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm hay không?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 7, điều 7, Luật thuế SDĐ phi NN, việc thu thuế SDĐ phi NN đối với đất lấn, chiếm không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Câu 29: Đối tượng chịu thuế Bảo vệ môi trường là:

a, Xăng sinh học

b, Túi nylon làm từ làm từ màng nhựa đơn HDPE

c, Thuốc trừ sâu

d, Dung dịch HCL

Trả lời: Câu b 8

 Câu 30: Các khoản tiền thưởng nào sau đây không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công?

a, Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật.

b, Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng

c, Tiền thưởng nhân ngày thành lập công ty.

d, Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trả lời: Câu c

Câu 31: Đối tượng chịu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản (kể từ 01/01/2012) là:

a, Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại. b, Xăng dầu, khí than, khoáng sản các lọai

c, Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại

Trả lời: Câu a

Câu 32: Trường hợp nào được hoàn thuế TTĐB?

Trả lời: Các trường hợp được hoàn thuế TTĐB là:

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
 Câu 33: Thanh toán qua ngân hàng là:

a, Nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hàng.

b, Chuyển tiền từ tài khoản bên mua hàng sang tài khoản bên bán hàng.

c, Sau khi bù trừ công nợ, số còn lại trên 20 triệu đồng bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hàng.

Trả lời: Câu b

Câu 34: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nếu thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ, ghi chép sổ sách tốt thì đương nhiên 9 chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ không cần phải đăng ký với cơ quan thuế? Đúng hay Sai.

Trả lời: Sai, Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nếu thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ, ghi chép sổ sách thì phải đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp thuận thì mới được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

CÂU HỎI PHẦN TÌNH HUỐNG

Câu 35: Doanh nghiệp A sau khi nộp hồ sơ khai thuế GTGT kỳ khai thuế tháng 7/2011 cho cơ quan thuế, ngày 15/8/2011 Doanh nghiệp A phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót, cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, thì Doanh nghiệp A phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế hay được nộp hồ sơ khai thuế thay thế hồ sơ đã nộp cho cơ quan thuế?

Trả lời: Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế, phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định thì được nộp hồ sơ khai thuế thay thế hồ sơ đã nộp cho cơ quan thuế. Do vậy, trong trường hợp này ngày 15/8/2011 vẫn còn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế tháng 7/2011 nên Doanh nghiệp A được nộp hồ sơ khai thuế thay thế hồ sơ đã nộp cho cơ quan thuế.

Câu 36: Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế đã được hoàn và phát sinh tiền phạt nộp chậm thì NNT tự xác định số tiền phạt nộp chậm hay cơ quan thuế xác định số tiền phạt nộp chậm và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 5, điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế đã được hoàn, căn cứ vào hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh người nộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại số tiền thuế đã được hoàn, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.

Câu 37: Công ty TNHH B có trụ sở chính ở Đà Lạt, do Cục Thuế Lâm Đồng quản lý và có chi nhánh bán hàng ở huyện Đức Trọng, thì chi nhánh ở huyện Đức Trọng thực hiện khai thuế GTGT như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 1, điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính thì Công ty TNHH B thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc là chi nhánh bán ở huyện Đức Trọng. Nếu chi nhánh bán ở huyện Đức Trọng có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Câu 38: Trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì bên VN có được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay không?

Trả lời: Theo quy định tại điểm 1.3, mục III, phần B Thông tư 129/2008/TT- BTC hướng dẫn về thuế GTGT thì: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau: a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Vậy Trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai theo phương pháp trực tiếp trên GTGT nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định thì bên VN được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay Nhà thầu nước ngòai, Nhà thầu phụ nước ngòai.

Câu 39: Cty TNHH X đưa thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào thu nhập chịu thuế chung của công ty và kê khai thuế TNDN theo mức thuế ưu đãi đang được hưởng đúng hay sai? Giải thích.

Trả lời: Sai. Vì theo quy định tại điểm 3, mục II, phần G Thông tư 130/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: “Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại phần H Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.

Câu 40: Doanh nghiệp X có trụ sở chính tại Lâm Đồng và có đơn vị bán hàng trực thuộc hạch toán phụ thuộc tại Đồng Nai. Vậy đơn vị bán hàng trực thuộc hạch toán phụ thuộc tại Đồng Nai nộp hồ sơ khai thuế TNDN ở đâu? Nếu đơn vị . dung quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế ?

 Trả lời: Nội dung quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bao gồm:

1- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

2-. hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

3- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

4- Quản lý thông tin về người nộp thuế.

5- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

6- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. chính, Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng được xem là nộp thừa.

Có thể các bạn cần biết thêm: 

Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản và những quy định pháp luật về nộp thuế tài nguyên.
Câu hỏi:
Việc kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo về môi trường đối với khai thác khoáng sản như thế nào?
Trả lời:
Tại Khoản 2.4 Điểm 2 Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính quy định: “Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên”.
Tại Điểm 1 Điều 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính quy định: “Cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản tận thu phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu. –  – Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.”
– Và tiết 2 Điểm 3 của Thông tư này quy định: “b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản

(ví dụ thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn);

– Các trường hợp khác không thuộc quy định tại điểm a) b) khoản 2 Điều này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.”

– Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp sử dụng đá, cát, sỏi tận dụng tại công trường thi công để thực hiện công trình theo quy định của pháp luật hiện hành thì đơn vị phải kê khai và nộp thuế, phí tương ứng với khối lượng tài nguyên khai thác theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và Pháp lệnh Phí bảo vệ môi trường.

Câu hỏi đáp tổng quan về thuế
Hỏi: Pháp luật quy định những trường hợp nào phải nộp thuế tài nguyên?

Trả lời: Tại mục I phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2007 quy định cụ thể một số trường hợp nộp thuế tài nguyên:
1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể đã quy định trong Giấy phép đầu tư cấp trước ngày 01/06/1998 thì tiếp tục được trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo quy định đó cho đến hết thời hạn của Giấy phép được cấp. Trường hợp được gia hạn Giấy phép đầu tư sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2- Theo quy định tại Điều 3, Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Điều 3, Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ, trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư) mà Bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên được ghi trong Giấy phép đầu tư thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.

Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, Bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn, báo cáo Bộ Tài chính để ghi vốn Ngân sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.
3- Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở Bên Việt Nam với Bên nước ngoài theo hình thức: liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm khai thác tài nguyên thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của Bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng chia sản phẩm và nếu thoả thuận tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách thuế tài nguyên trên toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác.
4- Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác bị bắt giữ, tịch thu và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải tính đầy đủ thuế tài nguyên trong giá bán và nộp vào Ngân sách.

Văn bản có liên quan:
– Nghị định số 68/1998/NĐ-CP của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 3/9/1998.

– Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 do Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 1/12/2006.
– Thông tư số 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên ngày 27/4/2007.
– Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Câu hỏi đáp tổng quan về thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận