Chính sách thu lệ phí trước bạ

Chính sách thu lệ phí trước bạ

Chính sách thu lệ phí trước bạ. Căn cứ quy định tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Tại Điều 2 quy định:
“Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
+ Tại khoản 1 Điều 8 quy định:
“Điều 8. Miễn lệ phí trước bạ
Quy định miễn lệ phí trước bạ tại Điều 9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

phí và lệ phí
* Khái niệm, ý nghĩa, vai trò
1. Khái niệm:
– Trước bạ: Ghi sổ của cơ quan quản lý nhà nước để xác nhận và đảm bảo về mặt pháp lý QSH, QSD tài sản.
– Lệ phí trước bạ: là khoản thu do Nhà nước quy định thu khi tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi vào sổ sách công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.
2. Vai trò, ý nghĩa của LPTB:
– Thông qua việc thu LPTB nhà nước tăng cường quản lý, kiểm soát sự chuyển dịch tài sản.
– Nguồn thu quan trọng và đáng kể của NSNN
– Góp phần thực hiện công bằng xã hôi thông qua huy động sự đóng góp của của chủ tài sản theo tỷ lệ % trên giá trị tài sản.
3. Phạm vi áp dụng
* Đối tượng chịu LPTB
– Nhà, đất .
– Súng săn, súng thể thao.
– Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
– Thuyền, kể cả du thuyền.
– Tàu bay.
– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
– Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
– Vỏ, khung, tổng thành máy chịu LPTB: là loại thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng.
– Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy; thay block máy=>ĐK: không thay đổi số khung, số máy; không thay đổi chủ sở hữu sử dụng -> không phải chịu LPTB.

+ Đối tượng nộp LPTB:
– Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu LPTB phải nộp khi đăng ký quyền SH, SD với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Trường hợp không phải nộp LPTB:
– Nhà đất của cơ quan đại diện ngoại giao…
– Tài sản khác của cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên ngoại giao.
– Đất được nhà nước giao: mục đích công cộng;

– Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
– Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sd vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
– Đất nông nghiệp chuyển đổi QSD giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa.
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
– Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.
– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
– Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
– Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ.
-Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê
– Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
– Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước …
– Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật
– Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật
+ Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong một số trường hợp:
– Cấp đổi lại giấy tờ mới.
– Các hình thức sắp xếp lại DNNN, DNNN CPH.
– TS đã được cấp GCN cho hộ gia đình phân-> chia tài sản cho các thành viên trong hộ gia đình
– Chênh lệch diện tích tăng thêm do đo đạc
+ Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp LPTB (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp LPTB) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký QSH, SD không phải nộp LPTB trong những trường hợp:
– TS góp vốn vào tổ chức hoặc rút vốn bằng TS đã góp ra khỏi tổ chức; TS khi tổ chức giải thể hoặc phân chia cho người góp vốn.
– Tài sản điều động cho đơn vị thành viên theo hình thức ghi tăng, giảm vốn
– Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
– Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
– Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

– Xe chuyên dùng: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cứu hộ, xe chở rác, xe phun tưới, xe quét đường, xe chiếu chụp X-quang; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật. quyền.
– Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.
– Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản.
– Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
– Nhà xưởng của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
– TS là hàng hoá kinh doanh.
+ Trường hợp miễn LPTB:
– Nhà ở, đất ở của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, Tây Nguyên;nhà ở, đất ở của hộ gđ, cá nhân ở vùng chương trình phát triển KT-XH các xã ĐBKK, MN, vùng sâu, vùng xa;
– Phương tiện thuỷ nội địa: không có động cơ; trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc công suất đến 15CV, sức chở đến 12 người; Vỏ, tổng thành máy tương ứng lắp thay thế
– Nhà đất cơ sở lĩnh vực KK xã hội hoá
– Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
– Trường hợp khác do Thủ tướng CP quyết định

+ Ghi nợ LPTB:
– Đối tượng ghi nợ LPTB:
Nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất:
– Trường hợp chuyển mục đích SDĐ.
– Cấp GCNQSDĐ cho người đang SDĐ.
– Giao đất tái định cư.
ĐK: chưa có k/n về tài chính để nộp, có nguyện vọng ghi nợ, có đơn đề nghị.
– Thanh toán nợ LPTB:
Theo giá UBND tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền SDĐ

4. Căn cứ tính LPTB: giá và tỷ lệ % LPTB

Số tiền LPTB = Giá tính LPTB X Tỷ lệ phải nộp (đồng) LPTB (%)

– Giá tính LPTB là giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ ban hành.

– Số tiền LPTB phải nộp 1 lần đối với 1 tài sản (trừ ôtô chở người dứới 10 chỗ ngồi, tàu bay, du thuyền) không quá 500 triệu đồng..
-DN hạch toán LPTB vào nguyên giá TSCD.
-NSNN hạch toán Mục 2800, tiểu mục từ 2801 đến 2804. Phân cấp 100% cho NS địa phương.

– Giá trị đất tính LPTB:
Giá trị đất = Diện tích đất X Giá 1 m2 tính LPTB chịu LPTB đất
– Diện tích đất chịu LPTB: là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc QSD hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký QSD đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.
– Giá một m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

+ Diện tích nhà chịu LPTB là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) của một căn hộ (đối với nhà chung cư) hoặc một toà nhà thuộc quyền SH hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
+ Giá nhà: là giá  do UBND cấp tỉnh quy định.
* Giá tài sản khác tính LPTB:
+ Nguyên tắc: Vỏ, khung, tổng thành máy thay thế của loại phương tiện nào tính theo tỷ lệ thu của loại phương tiện đó.
– Xe ôtô.
– Loại chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) tỷ lệ thu: từ 10% đến 20%.
HĐND cấp tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ thu LPTB đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
– Đối với xe ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) khác thuộc đối tượng thu LPTB, không phải là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi tỷ lệ thu: 2%

– Nhà, đất: 0,5%
– Tàu thuyền, tàu bay: 1%
–  Súng săn, súng thể thao: 2%
–  Xe máy: 2% Riêng:
–  Xe máy của tổ chức, cá nhân kê khai nộp LPTB tại các TP trực thuộc TƯ; TP thuộc tỉnh; thị xã nơi ỦBND tỉnh đóng trụ sở: 5%
– Kê khai nộp LPTB xe máy từ lần thứ 2 trở đi (tại Việt Nam) tỷ lệ: 1%.
– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp LPTB đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn TP trực thuộc TƯ; TP thuộc tỉnh; thị xã nơi ỦBND tỉnh đóng trụ sở thì nộp mức 5%.
+ Kê khai, nộp:
– Mẫu TK số 01/LPTB (nhà đất), mẫu 02/LPTB (TS khác).
– Thời hạn phải kê khai LPTB với cơ quan Thuế: khi đăng ký QSH, QSD tài sản.
– Thời hạn nộp: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày người nộp LPTB nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế.
+ Phạt vi phạm: Theo quy định Luật QLT.

5. Nguyên tắc chung về hồ sơ khai lệ phí trước bạ:
– Tất cả tài sản thuộc đối tượng chịu LPTB đều phải kê khai LPTB trước khi đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, kể cả thuộc trường hợp không thu LPTB hay miễn LPTB.
– Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ tờ khai được khai theo quy định và đầy đủ giấy tờ kèm theo xác định căn cứ pháp lý và nghĩa vụ tài chính.
– Trường hợp chủ tài sản không trực tiếp kê khai lệ phí trước bạ mà uỷ quyền cho người khác kê khai, nộp thay thì người được uỷ quyền còn phải xuất trình:
– Giấy ủy quyền nộp thay lệ phí trước bạ của chủ tài sản, ghi rõ: tên và địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (đối với cá nhân); hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức ủy quyền (đối với tổ chức); – – — Chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền kê khai, nộp thay lệ phí trước bạ.
– Trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện hợp đồng làm dịch vụ kê khai lệ phí trước bạ cho chủ tài tài sản thì đại lý thuế phải thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của đại lý thuế khi làm thủ tục về thuế (ký tên, đóng dấu trên hồ sơ kê khai, ghi rõ số chứng chỉ hành nghề…).
* Hồ sơ khai cụ thể:
– Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách thiếu hồ sơ gốc).
– Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 02/LPTB).
– Giấy tờ xác minh tài sản có nguồn gốc hợp pháp.
– Hoá đơn mua tài sản hợp pháp; hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu; hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản; hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh).
– Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
+  Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách, nếu thiếu hồ sơ gốc thì phải có:
– Tờ khai lệ phí trước bạ.
– Đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ, ghi rõ tàu thuyền thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thủ trưởng đơn vị ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc người làm đơn ký tên, ghi rõ họ tên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với hộ gia đình, cá nhân).
– Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu (nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã nộp lệ phí trước bạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng).
+ Khai lệ phí trước bạ nhà đất:
– 02 bản Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 01/LPTB).
– Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp.
– Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

* Địa điểm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ.
– Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng hoặc cơ quan một cửa liên thông tại địa phương (VD: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện)
+ Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ.
+ Nguyên tắc lập tờ khai.
– Tờ khai lệ phí trước bạ được lập riêng cho từng tài sản thành 02 bản.
– Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai lệ phí trước bạ.
– Người kê khai phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

– Tờ khai mẫu số 01/LPTB nhà đất.

– Tờ khai lệ phí trước bạ 02/LPTB ôtô, xe máy…
– Nghị định số 45/2011 /NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.
– Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
– Thông tư 28/2011/TT-BTC về quản lý thuế (Điều 17).

Chính sách thu lệ phí trước bạ

  • Related Posts

    Thêm bình luận