Đối tượng nộp thuế khoán, loại thuế AD thuế khoán

Đối tượng nộp thuế khoán, loại thuế AD thuế khoán

Đối tượng nộp thuế khoán, loại thuế AD thuế khoán.  Đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán gồm:
– CN, nhóm CNKD không ĐKKD hoặc thuộc đối tượng không phải ĐKKD. không ĐK thuế và không thực hiện ĐK thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.
–  CN, nhóm CNKD không thực hiện chế độ kế toán, HHĐ-CT.
–  CN, nhóm CNKD không thực hiện đúng chế độ kế toán, HĐ-CT dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.
– CN, nhóm CNKD khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên.

thuế khoán
* Loại thuế áp dụng theo phương pháp khoán bao gồm:
–  Thuế giá trị gia tăng.
–  Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Thuế thu nhập cá nhân.
– Thuế tài nguyên.
–  Phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
* Gia hạn: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
– Thời gian gia hạn: không quá 30 ngày với hồ sơ khai thuế tháng, thuế năm, thuế tạm tính, thuế theo từng lần phát sinh; 60 ngày với hồ sơ khai quyết toán thuế.

* Thủ tục gia hạn:
– Người nộp thuế NNT phải gửi đến cơ quan  CQ thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế VB đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp HS khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận củaUBND xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được VB đề nghị gia hạn nộp HS khai thuế, CQ thuế phải trả lời bằng VB về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp HS khai thuế. Nếu CQ thuế không có VB trả lời thì coi như đề nghị được chấp nhận.

– Sau khi hết hạn nộp HS khai thuế theo quy định, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

– Có thể khai bổ sung, điều chỉnh cho tất cả các TK thuế theo kỳ tính thuế có sai sót, nhầm lẫn đã gửi đến CQ thuế; Đối với các TK thuế lập theo từng lần phát sinh nếu có sai sót, nhầm lẫn thì lập lại tờ khai mới, không khai điều chỉnh, bổ sung;
– Tờ khai bổ sung, điều chỉnh được lập lại đầy đủ các chỉ tiêu và với số liệu đúng;
– Việc khai bổ sung, điều chỉnh có thể làm tăng/giảm hoặc không thay đổi tiền thuế. Nếu khai bổ sung, điều chỉnh không làm thay đổi tiền thuế thì không cần lập Bản giải trình mẫu 01/KHBS kèm theo;
– Nếu khai BS hồ làm tăng tiền thuế phải nộp thì tự xác định tiền chậm nộp, căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết.
– Ấn định thuế là việc CQ thuế XĐ số thuế phải nộp và YC người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQ thuế trong trường hợp NNT không KK hoặc kê KK thuế không đầy đủ, trung thực

* Nguyên tắc ấn định thuế
– Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.
Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
+ Ấn định thuế đối với trường hợp NNT vi phạm PL thuế:
– Không đăng ký thuế.
–  Không nộp HS khai thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn.
–  Không BS, hoặc BS không đầy đủ HS khai thuế theo yêu cầu của CQ thuế .
– Không xuất trình tài liệu KT, HĐCT và các tài liệu LQ đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của NNT;
– Trường hợp KT thuế, T.TR thuế, có căn cứ CM hạch toán KT không đúng quy định, số liệu không đầy đủ, chính xác, trung thực.
– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán TS ;
–  Đã nộp HS khai thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.
Ấn định thuế
+ NNT theo PP kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp:
– Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
–  Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

– Đối với một số ngành nghề HĐKD qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hoá đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu…Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ
* Căn cứ ấn định thuế:
+ Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai:
– Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thu thập từ: NNT khai báo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế; Các cơ quan quản lý Nhà nước.
– Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng nghành nghề, cùng mặt hàng, cùng quy mô tại địa phương.
– Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
– Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
* Căn cứ ấn định thuế:
– CQ thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo KK có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau:
+ Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ:
– NNT khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước.
– Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế.
– Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.
+ Các thông tin về: NNT kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô ; Số thuế phải nộp BQ cùng ngành nghề, cùng mặt hàng.
+ Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

– Trường hợp hộ KD cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
– Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu KK của hộ KD, cá nhân KD, cơ sở dữ liệu của CQ thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
– Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.
* Trách nhiệm của CQQL thuế,NNT
* Đối với cơ quan quản lý thuế
– Khi ấn định thuế, CQ thuế phải gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm theo 156-2013
– Trường hợp số thuế ấn định của CQQL thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì cơ quan QL thuế phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của CQ nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án

* Đối với người nộp thuế
– Thời hạn nộp thuế là 10 ngày kể từ ngày CQ thuế ký QĐ ấn định thuế. Trường hợp số tiền thuế ấn định từ 500 tr đ trở lên, thời hạn nộp thuế là 30 ngày
– Trường hợp sau khi CQ thuế ký QĐ ấn định thuế, NNT nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQ thuế.
– Trường hợp người NNT không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại .
* Thời hạn nộp thuế
– Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp CQ quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên TB của CQ quản lý thuế.
– Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
* Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.
– Trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính thì:
–  NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của NHNN.
– Trường hợp NNT thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi số ngoại tệ phải nộp sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố có hiệu lực tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào NSNN.
* Địa điểm nộp thuế
– Thông qua NH thương mại, tổ chức TD khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
–  Tại Kho bạc Nhà nước;
–  Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;
– Thông qua tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
– Ngân hàng thương mại ( NHTM), tổ chức TD khác và tổ chức DV theo quy định của PL, Kho bạc NN, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào NSNN.
– NNT nộp tiền thuế vào NSNN bằng tiền mặt hoặc CK hoặc bằng các hình thức điện tử khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. .

* Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
– Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán sau đây:
–  Tiền thuế nợ;
– Tiền thuế truy thu;
–  Tiền chậm nộp;
–  Tiền thuế phát sinh;
–  Tiền phạt.
– Trường hợp trong cùng một thứ tự thanh toán có nhiều khoản phải nộp có thời hạn nộp khác nhau thì thực hiện theo trình tự thời hạn nộp thuế của khoản phải nộp, khoản nào có hạn nộp trước được thanh toán trước.
* Xác định ngày đã nộp thuế là ngày:
–  Đối với nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của NNT.
– Đối với nộp thuế bằng các hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích TK của mình tại NH, tổ chức TD để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của NH, tổ chức TD phục vụ NNT (CoreBanking) xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành công.
–  Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp NNT vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN
* Trường hợp được gia hạn nộp thuế
–  Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh (SXKD) do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
–  Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở SXKD theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
–  Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
–  Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.
* Thời gian gia hạn:
– Không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:
+ Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại vật chất từ 50% trở xuống thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.
+ Nếu người nộp thuế bị thiệt hại vật chất trên 50% so với tổng tài sản ghi trên sổ sách kế toán quý liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại thì được xử lý gia hạn nộp số tiền thuế còn nợ tối đa không quá hai (02) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
+ Không quá một năm đối với trường hợp khác: di dời, chậm TT tiền XDCB và khó khăn đặc biệt khác
Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị phạt HC về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào NSNN
* Thủ tục gia hạn nộp thuế:
+ Hồ sơ gia hạn gồm:
– Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt.
– Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.
+ Biên bản XĐ mức độ,GT thiệt hại do bị thiên ta, tai nạn bất ngờ..
+ QĐ của CQ nhà nước về việc di chuyển địa điểm KD của DN…
* Thời hạn xử lý:
+ Nếu chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT đề nghị giải trình hoặc bổ sung . Nếu không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì không được xử lý gia hạn nộp thuế.
+ Nếu hồ sơ gia hạn nộp thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuếchấp thuậ được gia hạn hay không.
* Nộp dần tiền thuế nợ
+ NNT được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hànhQĐ hành chính thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– CQ thuế đã ban hành QĐ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành QĐ hành chính thuế nhưng NNT không có khả năng nộp đủ trong một lần .
–  Có bảo lãnh TT của tổ chức TD – được thành lập và HĐ theo Luật các tổ chứcTD và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ ĐK thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của PL.
– Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh với cơ quan thuế liên quan phải cam kết sẽ thực hiện nộp thay toàn bộ tiền thuế được bảo lãnh cho NNT ngay khi NNT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định .
–  NNT phải cam kết chia đều số tiền thuế được bảo lãnh để nộp dần theo tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng.
+ Giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:
–  Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế
–  Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục NSNN . Trường hợp quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì làm thủ tục hoàn lại .
–  NNT có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ,khoản này sau khi thực hiện bù trừ mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế
.*  Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế
– Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.
–  Trường hợp NHTM, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.
–  Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:
+ 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);
+ 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi.
–  Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp. Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức tỷ lệ phần trăm (%) trên ngày theo hướng dẫn trên

– Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.
– Danh mục về bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.
– Mức miễn tiền chậm nộp tối đa không quá: giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại
* Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế
– Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:
– Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
– Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán;
– Thuế thu nhập cá nhân.
– Đối với các loại thuế khác, nếu cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế
* Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:
–  Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT;
–  Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế XK, thuế NK theo quy định của Luật thuế XK-NK;
–  Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN;
–  Tổ chức, cá nhân KD thuộc diện được hoàn thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
–  Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

Đối tượng nộp thuế khoán, loại thuế AD thuế khoán

  • Related Posts

    Thêm bình luận