Hướng dẫn khai, nộp thuế Tài nguyên trừ dầu thô, khí thiên nhiên

Hướng dẫn khai, nộp thuế Tài nguyên trừ dầu thô, khí thiên nhiên

Hướng dẫn khai, nộp thuế Tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên).Luật thuế tài nguyên thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008. Luật thuế tài nguyên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và tiếp tục giữ nguyên tắc bảo lưu đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 mà trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí có quy định về thuế tài nguyên.

I. Quy định chung:

1. Phạm vi áp dụng:
Tài liệu này hướng dẫn người nộp thuế khai, nộp thuế tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên) theo hướng dẫn tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên.

Hướng dẫn khai, nộp thuế tài nguyên.

Hướng dẫn khai, nộp thuế tài nguyên.

2. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
1. Khoáng sản kim loại;
2. Khoáng sản không kim loại;
3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ;
4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển;
5. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;
6. Yến sào thiên nhiên;
7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Người nộp thuế:
Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: Công ty nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định như sau:
– Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
– Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

– Trường hợp trong hợp đồng không xác định cụ thể thì các bên đều phải kê khai nộp thuế hoặc cử người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
– Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế;
– Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra;

– Khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên;
– Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định;
– Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên.
4. Mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng đối với cơ sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
5. Hồ sơ kê khai:
Khai thuế tài nguyên là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng đối với cơ sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
– Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.
Việc khai thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quy định tại mục XI Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
6. Tờ khai hợp lệ:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:
– Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
– Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của cơ sở kinh doanh.
– Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu (nếu có) vào cuối của tờ khai.
7. Nơi nộp hồ sơ kê khai:
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp đơn vị thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho đơn vị khai thác tài nguyên thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho chi cục thuế quản lý địa phương có tài nguyên khai thác.
8. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
–  Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng.
– Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.
– Trường hợp ngày nộp thuế là ngày thứ 20, ngày thứ 45 hoặc ngày thứ 90 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày nộp thuế là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
9. Trách nhiệm pháp lý của cơ sở kinh doanh đối với việc kê khai
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai thuế tài nguyên. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

II- Hướng dẫn lập tờ khai:
1. Nguyên tắc chung
– Người nộp thuế phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng (theo mẫu số 01/TAIN nếu là cơ sở có khai thác tài nguyên hoặc mẫu số 02/TAIN nếu là cơ sở thu mua tài nguyên nộp thay cho người khai thác) và Tờ khai quyết toán thuế năm theo năm (mẫu số 03/TAIN). Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên, cơ sở vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
– Trên tờ khai phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế (tháng… năm….) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ [01] đến [09].
– Nếu có sự thay đổi các thông tin, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.
– Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế tài nguyên. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. + Các ô đánh dấu màu sẫm trên tờ khai thì không kê khai.
– Người nộp thuế khai thác nhiều loại tài nguyên, chỉ lập một tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và khi kết thúc năm lập một Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên. Trong đó, mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của Tờ khai thuế. Số tổng cộng thể hiện tổng số thuế tài nguyên phát sinh, số dự kiến được miễn giảm và số phải nộp trong kỳ của người nộp thuế.
2. Tờ khai mẫu 01/TAIN:
Tờ khai thuế Tài nguyên theo mẫu này được dùng đối với Người nộp thuế trực tiếp khai thác tài nguyên, kê khai thuế Tài nguyên phát sinh hàng tháng.
– [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng).
– [02] Người nộp thuế: Người nộp thuế phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.
– [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.
– [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
– [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, Fax, Email của Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Cột số (2): Tên loại tài nguyên
Người nộp thuế kê khai, tính thuế theo từng loại tài nguyên, với từng mức thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai.
Cột số (3): Đơn vị tính
Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại tài nguyên khai thác theo kg, m3, tấn, thùng, KW/h….
Cột số (4): Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác
Số liệu ghi vào cột này là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác theo quy định tại Điều 5 Luật thuế tài nguyên và được xác định như sau:
* Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thì số liệu ghi vào cột này là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
*Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp như sau:
– Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được sản lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng tuyển, phân loại … thì sản lượng tài nguyên tính thuế được tính theo sản lượng từng chất thu được qua sàng tuyển, phân loại.
Ví dụ: Công ty cổ phần khai thác và chế biến khoáng sản A trong kỳ phải khác thác, sàng tuyển một khối lượng lớn đất, đá (không thể xác định được khối lượng) để thu được 10.000 tấn quặng thiếc thì thuế tài nguyên được tính trên 10.000 tấn quặng thiếc này. Đồng thời xác định sản lượng nước khai thác sử dụng cho việc sàng, tuyển. Đối với đất, đá… thu được qua sàng tuyển nếu bán ra thì xác định sản lượng tính thuế tài nguyên theo từng loại tương ứng.
– Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau nhưng không qua sàng, tuyển, phân loại và không xác định được sản lượng từng chất khi bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định theo sản lượng tài nguyên thực tế khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên đã được kiểm định theo mẫu quặng tài nguyên khai thác.
Ví dụ : Đơn vị khai thác quặng tại mỏ đồng, với sản lượng quặng đồng khai thác trong tháng là 1000 tấn, có lẫn nhiều chất khác nhau.

– Theo Giấy phép khai thác và hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác là: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%.
Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau:
– Quặng đồng: 1.000 tấn x 60% = 600 tấn.
– Quặng bạc : 1.000 tấn x 0,2% = 2 tấn.
– Quặng thiếc: 1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn
* Đối với loại tài nguyên khai thác, chưa bán ra ngay mà đưa vào tiếp tục sản xuất sản phẩm khác, nếu không trực tiếp xác định được sản lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, chế biến và được đăng ký với cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên).
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng C khai thác đất để làm gạch nung các loại.

Đất khai thác của công ty được đưa vào ngay khâu làm đất để sản xuất ra sản phẩm gạch mộc.

Do đó, công ty không tính được sản lượng đất trực tiếp khai thác để tính thuế tài nguyên, mà phải tính qua sản phẩm gạch mộc.

* Trong kỳ tính thuế, công ty có số liệu thống kê sản lượng sản phẩm mộc sản xuất như sau:
– Gạch đặc 2.000.000 viên.
– Gạch rỗng 2 lỗ 500.000 viên.
– Gạch rỗng 4 lỗ 200.000 viên.
Giả sử định mức sử dụng nguyên liệu (đất) cho sản phẩm gạch mộc của công ty như sau:
– Gạch đặc : 2,1 m3/ 1.000 viên.
– Gạch rỗng 2 lỗ: 1,75 m3 / 1.000 viên.
– Gạch rỗng 4 lỗ bằng 2,5 lần gạch rỗng 2 lỗ (4,37m3/1.000viên).
Công ty sẽ xác định sản lượng đất sét sử dụng làm gạch để tính thuế tài nguyên như sau:
STT Tên sản phẩm (sản phẩm mộc) Sản lượng sản xuất (1.000viên) Định mức (1.000 Viên) Sản lượng đất để tính thuế tài nguyên (m3).
1 Gạch đặc : 2.000; 2,1 4.200.
2 Gạch 2 lỗ : 500;  1,75 875.
3 Gạch 4 lỗ  : 200;  4,37 874.
CỘNG : 2.700 ; 5.949.
Số liệu 5.949 m3 này được ghi vào cột số (4) – Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác của Tờ khai thuế tài nguyên.
* Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện thì sản lượng làm căn cứ tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.
*Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
* Trường hợp khai thác tài nguyên thủ công, phân tán hoăc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế.

Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan để xác định sản lượng tài ngyên khai thác được khoán để tính thuế.
*Đối với trường hợp loại tài nguyên khai thác được tập trung vào đầu mối thu mua, cơ sở đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản kê khai, nộp thuế tài nguyên thay cho người khai thác thì Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế thu mua.
Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

Hướng dẫn khai, nộp thuế Tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)
Số liệu ghi vào cột này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệt địa bàn tiêu thụ) và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế của UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định.

Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với một số trường hợp như sau:
* Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, một phần sản lượng tài nguyên được bán tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần bán đi nơi khác thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên tại nơi khai thác chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
Ví dụ: Công ty C khai thác cát làm vật liệu xây dựng.
Trong kỳ tính thuế, Công ty khai thác được 100.000 m3 cát.

Trong đó:
– Bán tại nơi khai thác: 25.000 m3,

– Với giá chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/m3.
– Bán tại chân công trình của bên mua là 75.000 m3,

– Với giá chưa có thuế là 120.000 đồng/m3.

– Chi phí vận chuyển từ nơi khai thác đến công trình là 50.000 đồng/m3.
Giá tính thuế tài nguyên đối với cát xây dựng trong kỳ của Công ty C được xác định theo giá bình quân như sau:
Giá tính thuế tài nguyên = [(25.000m3 x 50.000đ) + (75.000 m3 x 120.000đ)] : (25.000 m3 + 75.000 m3) = 102.500 đ/m3

– Số liệu 102.500 này được ghi vào cột số (5) trên Tờ khai thuế tài nguyên.
– Trường hợp tài nguyên khai thác cho Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương khai thác tài nguyên quy định..
* Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định theo giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước liền kề, nhưng nếu tính thuế bình quân gia quyền của tháng trước liền kề thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá UBND cấp tỉnh quy định.
* Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác thì giá tính thuế được xác định theo một trong các căn cứ sau (Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải Thông báo với cơ quan thuế việc áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế đối với trường hợp này và được gửi một lần kèm theo hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác, nếu có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì gửi thông báo lại với cơ quan thuế trong tháng có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế):
– Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại, có giá trị tương đương nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
– Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Ví dụ : Trường hợp đơn vị khai thác 1.000 tấn quặng tại mỏ đồng.

– Theo Giấy phép khai thác, hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên, hồ sơ kiểm định được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác như sau:

đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%.

– Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định như sau:

– Đồng 8.000.000 đồng/tấn;

– Bạc: 600.000.000 đồng/ tấn;

– Thiếc 40.000.000 đồng/tấn.
+ Căn cứ giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định và sản lượng của từng chất để xác định giá tính thuế tài nguyên của từng chất, cụ thể:
– Quặng đồng là: 600 tấn x 8.000.000 đồng/tấn = 4.800.000.000 đồng.
– Quặng bạc là: 2 tấn x 600.000.000 đồng/tấn = 1.200.000.000 đồng..
– Quặng thiếc là: 5 tấn x 40.000.000 đồng/tấn = 200.000.000 đồng.
Trường hợp tài nguyên khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trường hợp cụ thể.
Ví dụ : Trường hợp trong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn tinh quặng đồng trên 01 tấn gang và giá bán đồng là 8.500.000 đồng/tấn thì giá tính thuế tài nguyên đối với 0,05 tấn quặng đồng là: 0,05 x 8.500.000 đồng = 425.000 đồng. Trường hợp không bán ra thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
Cột số (6): Thuế suất
– Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của loại tài nguyên khai thác theo quy định tại Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (Phụ lục kèm theo).
Cột số (7): Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên
– Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền.
Cột số (8): Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ
Số liệu ghi vào cột này được tính như sau:
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác được xác định như sau:
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
Cột số (9): Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong kỳ
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên được miễn, giảm của các loại tài nguyên khai thác trong tháng (nếu có) . Hàng tháng, người nộp thuế căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 9 phần IV Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính để xác định mức thuế tài nguyên khai thác được miễn, giảm trong tháng để kê khai.
Cột số (10): Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ (cột số 8), trừ đi số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ (cột số 9).
3. Tờ khai mẫu số 02/TAIN:
Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu này được dùng đối với người nộp thuế thu mua tài nguyên nộp thay cho người khai thác, kê khai thuế Tài nguyên theo từng lần phát sinh hoặc từng đợt thu mua tài nguyên.
Từ [01] đến [09] kê khai như mẫu tờ khai số 01/TAIN:
Cột số (2),(3),(5),(6),(7)): kê khai như mẫu tờ khai số 01/TAIN.
Cột số (4): Sản lượng tài nguyên thương phẩm thu mua
Số liệu ghi vào cột này là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của loại tài nguyên thu mua. Nếu loại tài nguyên thu mua không xác định được sản lượng thu mua do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng tuyển, phân loại … thì sản lượng tính thuế tài nguyên được tính theo sản lượng từng loại chất thu được.
Cột số (8): Thuế tài nguyên phải nộp
Số liệu ghi vào cột mã số này được xác định như sau:
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = sản lượng tài nguyên tính thuế x giá tính thuế đơn vị tài nguyên x thuế suất thuế tài nguyên
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên thu mua được xác định như sau:
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
4. Tờ khai mẫu số 03/TAIN:
Người nộp thuế có khai thác tài nguyên phải lập Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên thực tế phải nộp trong năm khi kết thúc năm hoặc khi kết thúc hợp đồng khai thác hoặc trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước.

Việc kê khai được thực hiện như sau:
– Mỗi loại tài nguyên được kê khai trên một dòng tương ứng với các chỉ tiêu trên cột.
– Số liệu để ghi vào tờ khai này là số thực tế phát sinh trong năm (hoặc trong kỳ tính thuế).
– Số tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng theo cột được thể hiện số quyết toán năm của người nộp thuế.
– Các ô đánh dấu màu sẫm thì không ghi.
Lưu ý: Khi lập tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, người nộp thuế không cần trừ đi số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế tài nguyên của các tháng trong năm.
Cách tính và kê khai tương tự như hướng dẫn lập tờ khai thuế tài nguyên (mẫu số 01/TAIN).

III. HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ:
1. Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
2. Đồng tiền nộp thuế:
2.1. Đồng tiền nộp thuế tài nguyên được thu bằng đồng Việt Nam.
2.2. Trường hợp Người nộp thuế đề nghị nộp bằng ngoại tệ, thì:
– Người nộp thuế chỉ được nộp bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
– Số ngoại tệ nộp được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
– Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Nơi nộp thuế:
Người nộp thuế có thể nộp tại một trong các địa điểm sau:
– Tại Kho bạc Nhà nước;
– Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
– Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
– Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.
4. Cách xác định ngày đã nộp thuế:
4.1. Nếu Người nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước
4.2. Nếu Người nộp thuế nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan kho bạc, cơ quan thu hoặc cơ quan uỷ nhiệm thu nhận tiền và ký tên trên chứng từ thu.
5. Thủ tục nộp thuế:
Người nộp thuế có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thủ tục nộp thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
Thuế tài nguyên nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 1550, tiểu mục tương ứng với loại tài nguyên.

IV. BIỂU MỨC THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)
+ Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than bao gồm nhứng tính chất sau: Nhóm, loại tài nguyên, Thuế suất (%).
+ Khoáng sản kim loại
1. Sắt : 10,
2. Măng-gan : 11,
3. Ti-tan (titan):  11,
4. Vàng: 15,
5. Đất hiếm: 15,
6. Bạch kim: 10,
7. Bạc, thiếc: 10,
8. Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan): 10,
9. Chì, kẽm: 10,
10.  Nhôm, bô-xít (bouxite): 12,
11.  Đồng, ni-ken (niken): 10,,
12.  Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thuỷ ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi): 10,
13.  Khoáng sản kim loại khác: 10,
+ Khoáng sản không kim loại
1. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 4
2. Đá, sỏi : 6
3. Đá nung vôi và sản xuất xi măng: 7
4. Cát: 10
5. Cát làm thuỷ tinh: 11
6. Đất làm gạch: 7
7. Gờ-ra-nít (granite): 10
8. Sét chịu lửa: 10
9. Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite): 12
10. Cao lanh: 10
11. Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: 10
12. Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): 7
13. A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin): 3
14. Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò: 5
15. Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên:  7
16. Than nâu, than mỡ:  7
17. Than khác:  5
18. Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire): 22
19.  E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen: 20
20.  A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz): 15
21.  Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite): 15
22.  Khoáng sản không kim loại khác: 5
+Sản phẩm của rừng tự nhiên
1.  Gỗ nhóm I : 35
2.  Gỗ nhóm II: 30
3.  Gỗ nhóm III, IV: 20
4.  Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác :15
5.  Cành, ngọn, gốc, rễ :10
6.  Củi : 5
7 . Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô : 10
8.  Trầm hương, kỳ nam : 25
9. Hồi, quế, sa nhân, thảo quả : 10
10. Sản phẩm khác của rừng tự nhiên : 5
+ Hải sản tự nhiên
1. Ngọc trai, bào ngư, hải sâm : 10
2. Hải sản tự nhiên khác: 2
+Nước thiên nhiên
1. Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp : 8
2. Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện : 2
3. Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này
3.1 Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm, trừ nước dùng cho sản xuất nước sạch
a. Sử dụng nước mặt : 3
b. Sử dụng nước dưới đất; 5
3.2 Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch)
a. Sử dụng nước mặt : 1
b. Sử dụng nước dưới đất : 3
3.3 Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng
a. Sử dụng nước mặt : 3
b. Sử dụng nước dưới đất: 6
3.4. Dùng cho mục đích khác
a. Sử dụng nước mặt : 1
b. Sử dụng nước dưới đất : 3
+ Yến sào thiên nhiên:  20
+ Tài nguyên khác : 10

V. VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.
1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
2. Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009
3. Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên.
4. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
5. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
6. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
7. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
8. Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên.
9. Thông tư số 21/2002/TT-BTC ngày 01/3/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn I).

Hướng dẫn khai, nộp thuế Tài nguyên trừ dầu thô, khí thiên nhiên

  • Related Posts

    Thêm bình luận