Hướng dẫn xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn

Hướng dẫn xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn

Hướng dẫn xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn . Thuê xe ôm, thuê xe ô tô của cá nhân vận chuyển hàng hoá không có hoá đơn xử lý sao? Trung tâm gia sư kế toán trưởng  xin hướng dẫn cách xử lý chi phí vận chuyển không có hoá đơn vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu hỏi: hanghoa

Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh giày dép, trụ trở đặt tại Móng Cái.
Chính vì vậy, việc vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh, TP khác rất nhiều.
Nhưng do đặc thù tại Móng Cái, nên các đối tác vận chuyển của công ty chúng tôi đều là cá nhân, hộ gia đình nên không cung cấp được hóa đơn.
Do đó công ty mất một khoản chi phí vận chuyển rất lớn.
Mỗi lần vận chuyển công ty chúng tôi đều lập hợp đồng với đối tác vận chuyển ( cá nhân, hộ gia đình), có biên bản bàn giao hàng hóa, chứng từ thanh toán).
      Như vậy, công ty chúng tôi có được tập hợp các khoản chi phí vận chuyển này lên biểu mẫu 01/TNDN để được vào chi phí được trừ không? 
 Trả lời:
– Căn cứ khoản 3 Điều 5,  khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và khoản 2.4, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN thì trường hợp Công ty thuê cá nhân để vận chuyển hàng hóa, Công ty phải yêu cầu người bán giao hóa đơn theo quy định. 
Theo điểm 2.4 điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC
Các trường hợp không có hoá đơn được lâp bảng kê 01/TNDN:
bangke01
– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).  
Như vậy để chi phí vận chuyển không có hoá đơn là chi phí hợp lý thì bạn cần đảm bảo những điều kiện sau:
– Ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc hợp đồng giao khoán.
VD 1: Nếu DN thuê xe ôm… để vận chuyển, bốc xếp…(có giá trị thấp). Các bạn có thể chuyển sang chi phí tiền lương bằng cách: Ký hợp đồng lao động thời vụ (dưới 3 tháng thôi nhé), nhưng phải đảm bảo điều kiện như sau:
– Nếu < 2tr/lần,tháng thì chỉ cần: Hợp đồng lao động thời vụ, CMT photo của họ, chứng từ thanh toán (phiếu chi lương có chữ ký của họ), trên danh sách bảng lương phải có tên của họ.
– Nếu trả > 2tr/lần hoặc > 2tr/tháng thì các bạn phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho họ.
   + Nếu không muốn khấu trừ 10% thì các bạn phải đăng ký MST cho họ và làm bản cam kết 23 tại thời điểm phát sinh thuê. (Nếu khấu trừ 10% là đảm bảo chi phí an toàn nhất)
Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ

Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ, thử việc 

Hướng dẫn cách khấu trừ thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:
– DN trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

**Các bạn tải  mẫu đơn tại đây: . Mau-so-23-CK-TNCN
– Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có MST tại thời điểm cam kết.
Như vậy:
– Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập DƯỚI 2 TRIỆUđồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của NLĐ thôi, KHÔNG cần làm cam kết 23 BCK-TNCN.
– Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆUđồng/lần TRỞ LÊN thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khichi trả cho NLĐ,
        + HOẶC nếu cá nhân làm bản cam kết 23, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời KHÔNG khấu trừ thuế TNCN. 
– Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo TT 156).
CHÚ Ý:
– Những lao động thời vụ, các bạn kế toán phải chú ý đến thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhé:
   + VD: Nếu trả cho NLĐ là 3.000.000 là tiền thù lao thực nhận (không bao gồm thuế) thì các bạn phải quy đổi khoản thu nhập 3.000.000 đó ra thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi ở phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm theo TT 111.
VD 2: DN bạn thuê xe otô vân chuyển hàng hoá. …của cá nhân, hộ cá nhân (có giá trị lớn). Các bạn phải ký hợp đồng giao khoán với cá nhân, hộ cá nhân đó.
– Nhưng phải đảm bảo: Có hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, chứng từ thanh toán (nếu > 20tr phải chuyển khoản vào tài khoản của cá nhân đó nhé).
– Cá nhân cho thuê xe đó phải lên cơ quan thuế để nộp thuế (sau đó cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ để đưa cho DN của bạn)
  • Related Posts

    Thêm bình luận