Kế toán phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp và các công ty

Kế toán phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp và các công ty

Kế toán phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp và các công ty. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất. Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mức sản lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Tức là doanh thu có thêm khi bán thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn vị sản phẩm. Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá. Ngay cả khi giá thấp hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm. Tại điểm doanh thu biên bằng chi phí biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất.  Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ đến các bạn học bài viết ” Kế toán phân phối lợi nhuận trong doanh  nghiệp và công ty” như thế nào? Các bạn cùng tìm hiểu nhé!

lợi nhuận

**Kế toán phân phối lợi nhuận trong NHTM
1. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

+ Lợi nhuận của NHTM là cơ sở để xác định thu nhập của chủ sở hữu, tiền lương kinh doanh cho cán bộ công nhân viên và là nguồn bổ sung vốn từ nội bộ của mỗi ngân hàng.

+ Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, số lợi nhuận thu được các ngân hàng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước theo quy định.

+ Số lợi nhuận sau khi làm nghĩa vụ với Ngân sách, trích lập quỹ bổ sung nguồn vốn sẽ được phân phối theo chế độ tài chính của Nhà nước hoặc theo quyết định của Đại hội cổ đông.

++Việc phân phối lợi nhuận của NHTM cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

– Việc phân phối lợi nhuận chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan tài chính duyệt quyết toán.

– Số lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho NSNN sẽ được phân phối như sau:

a. Đối với các NHTM Nhà nước

1- Trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5%), quỹ này tối đa không quá số vốn điều lệ thực có.

2- Bù các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

3- Nộp các khoản thu về sử dụng vốn NSNN, bù đắp khoản phạt cho ngân sách, cho khách hàng do vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng; các khoản phải bồi thường thuộc trách nhiệm của ngân hàng.

4- Phần còn lại được trích lập các quỹ theo tỷ lệ và mức quy định, gồm:

– Trích lập quỹ đầu tư và phát triển
– Trích lập các quỹ dự phòng tài chính
– Trích lập quỹ khen thưởng
– Trích lập quỹ phúc lợi
– Trích lập các quỹ khác

Sau khi trích lập các quỹ đủ mức quy định nếu còn thừa sẽ được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển hoặc xử lí theo quy định của Bộ Tài chính.

b. Đối với các NHTM cổ phần và NHTM khác

+ Các NHTM cổ phần và các NHTM không được NSNN cấp vốn thì sau khi trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ.

+ Nộp các khoản tiền phạt, tiền bồi thường và bù cho số lỗ năm trước cũng phải trích lập quỹ dự phòng tài chính theo quy định của cơ quan tài chính mới được trích lập quỹ chia lãi cổ phần và các quỹ khác.

+ Số trích lập quỹ chia lãi cổ phần và các quỹ khác sẽ do Hội đồng quản trị quyết định theo Đại hội cổ đông.

2. Kế toán phân phối lợi nhuận

a. Kế toán nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

– Hàng quý, theo thông báo của cơ quan tài chính các ngân hàng phải tạm ứng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi tạm ứng nộp thuế, kế toán lập chứng từ chuyển tiền thanh toán với Kho bạc, hạch toán:

Nợ: TK Tạm ứng nộp NSNN
Có: TK thích hợp (Tiền gửi tại NHNN, tiền gửi của Kho bạc…)

– Cuối năm khi xác định được chính thức số thuế phải nộp, kế toán lập chứng từ hạch toán:

Nợ: TK lợi nhuận năm trước
Có: TK thuế thu nhập doanh nghiệp

– Kết chuyển số thuế đã nộp hàng quý và số thuế được miễn giảm để xác định số thuế còn phải nộp hoặc số đã nộp thừa cần thu hồi từ NSNN:

Nợ: TK Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có: TK tạm ứng nộp NSNN (số thuế đã nộp)
Có: TK thích hợp (số thuế được miễn giảm)

+ Nếu số thuế nộp còn thiếu thì nộp thêm số chênh lệch còn thiếu:

Nợ: TK thuế TNDN
Có: TK thích hợp (tiền gửi tại NHNN, tiền gửi của Kho bạc…)

+ Nếu số thuế đã nộp thừa thì tất toán tài khoản tạm ứng nộp NSNN chuyển sang theo dõi trên tài khoản chờ NSNN thanh toán số chênh lệch nộp thừa, hạch toán:

Nợ: TK chờ NSNN thanh toán
Có: TK tạm ứng nộp NSNN

Số chênh lệch này sẽ được Ngân sách hoàn trả hoặc sẽ trừ vào số thuế phải nộp năm sau.

b. Kế toán trích lập các quỹ

– Cuối năm căn cứ vào kết quả kinh doanh đã được duyệt quyết toán, ngân hàng xác định số chính thức được trích các quỹ, hội sở chính sẽ hạch toán:

Nợ: TK Lợi nhuận năm trước
Có: TK quỹ thích hợp

– Trong các quỹ đã trích, có những quỹ được quản lý tập trung tại hội sở chính như quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển;

– Có quỹ được giữ lại một phần tại hội sở, số còn lại được phân phối cho các chi nhánh theo kết quả kinh doanh của từng chi nhánh như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.

– Khi hội sở phân phối các quỹ khen thưởng, phúc lợi cho các chi nhánh theo quy định của cơ chế tài chính, kế toán tại hội sở sẽ chuyển tiền cho các chi nhánh và ghi:

Nợ: TK quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
Có: TK chuyển tiền đi

– Tại các chi nhánh khi nhận được chuyển tiền phân phối lợi nhuận của hội sở chuyển về sẽ hạch toán:

Nợ: TK chuyển tiền đến
Có: TK quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

c. Kế toán sử dụng các quỹ

+ Các quỹ ngân hàng mang tính chất là những quỹ chuyên dùng nên phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng theo đúng chế độ.

+ Mỗi loại quỹ được sử dụng cho một mục đích nhất định, các ngân hàng không được sử dụng các quỹ để đầu tư ra nước ngoài hoặc sử dụng trái quy định của Nhà nước.

– Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được sử dụng như nguồn vốn điều lệ của ngân hàng, khi được cơ quản tài chính và NHNN cho phép chuyển sang vốn điều lệ sẽ hạch toán:

Nợ: TK Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Có: TK Vốn điều lệ

– Quỹ đầu tư phát triển sử dụng cho mục đích đầu tư phát triển nghiệp vụ ngân hàng, khi sử dụng quỹ căn cứ vào số tiền chi cho mục đích phát triển nghiệp vụ ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ: TK quỹ đầu tư phát triển
Có: TK thích hợp

– Quỹ dự phòng tài chính sử dụng để bù đắp cho những rủi ro tài chính sau khi đã sử dụng số dự phòng rủi ro trích lập nhưng không đủ bù đắp. Khi sử dụng quỹ để bù đắp rủi ro, kế toán ghi:

Nợ: TK quỹ dự phòng tài chính
Có: TK thích hợp

– Quỹ khen thưởng sử dụng để khen thưởng cho cán bộ CNV, quỹ phúc lợi sử dụng cho sự nghiệp phúc lợi.

+ Nếu sử dụng quỹ phúc lợi để mua sắm tài sản cố định cho mục đích phúc lợi của cán bộ CNV thì phải chuyển số quỹ tương ứng sang tài khoản quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định.

+ Khi sử dụng quỹ để chi khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ: TK quỹ khen thưởng (quỹ phúc lợi)
Có: TK thích hợp (tiền mặt, quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, …)

++Kế toán lợi nhuận của các doanh nghiệp: kế toán lợi nhuận của các DN nhà nước sau khi dùng để bù đắp lỗ năm trước và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:

lợi nhuận doanh nghiệp

+ Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);
+ Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
+ Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa;
+ Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập;
+ Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm nêu ra trong đây được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.

++ Phần kế toán lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:

+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty;
+ Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch;
+ Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty. Mức trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn công ty.
+ Số phân phối chính thức cho các lĩnh vực trên phải căn cứ vào số lợi nhuận thực tế được xét duyệt (duyệt quyết toán năm). Tuy nhiên, để bảo đảm nguồn thu cho ngân sách cũng như cho các lĩnh vực khác, hàng quý, trên cơ sở thực lãi và kế hoạch phân phối, DN tiến hành tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch. Cuối năm (hoặc đầu năm sau), khi quyết toán được duyệt, sẽ điều chỉnh theo số phân phối chính thức.

+ + Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

+ Lợi nhuận chưa phân phối dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
– Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
+ Bên Nợ:
– Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
– Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
– Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh;
– Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
+ Bên Có:
– Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
– Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.
+ Số dư bên Nợ:
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
+ Số dư bên Có:
+Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
+ khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước:

+ Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước.
+ Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.
+ Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”.
– Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay:

+ Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay.

 – Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh
a) Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212).
b) Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
2. Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả)
3. Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi phải trả cho các cổ đông có cổ phiếu ưu đãi, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).
4. Khi có quyết định hoặc thông báo xác định cổ tức và lợi nhuận vòn phải trả cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
5. Khi chi tiền trả cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).
6. Trong năm, khi tạm trích quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
– Cuối năm, kế toán tính và xác định số tiền các quỹ được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
7. Căn cứ vào quyết định về Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
8. Trả cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ghi :
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối chưa
Có TK 4111 – Vốn đầu tư chủ sở hữu ( Theo mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần( số chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá)
9. Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có ( Lãi), ghi:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ(Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

phân phối

++ Bài tập Phân phối lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Đầu tháng 12/N, công ty L có tình hình như sau:

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 300.000

– Lợi nhuận đã phân phối: 500.000 trong đó: Trích quỹ đầu tư phát triển: 200.000; quỹ dự phòng tài chính: 100.000; quỹ khen thưởng: 80.000; quỹ phúc lợi: 70.000; quỹ thưởng ban quản lý điều hành: 50.000.

– Quỹ đầu tư phát triển hiện còn: 200.000

– Quỹ khen thưởng hiện còn: 30.000

– Quỹ dự phòng tài chính hiện còn: 60.000

– Quỹ thưởng ban quản lý điều hành hiện còn: 20.000

Trong tháng 12/N, công ty có tình hình như sau:

Sử dụng quỹ phúc lợi mua thiết bị phục vụ cho hoạt động thể thao, giá mua chưa có thuế GTGT: 20.000, thuế GTGT 2.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản.
Trích quỹ khen thưởng để thưởng cho CNV của công ty: 20.000 (Đã trả bằng tiền mặt)
Chi quỹ thưởng ban quản lý điều hành để thưởng cho thành viên hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty: 10.000 (Đã trả bằng chuyển khoản)
Mua và đưa vào sử dụng một thiết bị sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT: 150.000, thuế suất 10%, công ty chưa trả tiền cho người bán. Nguồn mua sắm: quỹ đầu tư phát triển.
Do vi phạm hợp đồng kinh tế công ty phải bồi thường thiệt hại cho đơn vị bạn theo quyết định cảu tòa án 20.000; Công ty đã trả bằng chuyển khoản. Hội đồng quản trị quyết định dung quỹ dự phòng tài chính để bù đắp khoản thiệt hại này.
Kết chuyển lợi nhuận kế toán tháng 12/N: 200.000
Tạm trích lợi nhuận năm N để trích bổ sung quỹ đầu tư phát triển: 10.000.

Yêu Cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Xác định lợi nhuận sau thuế của cả năm N.

Giải:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1a)

Nợ TK 211: 20.000

Nợ TK 1331: 2.000

Có TK 112: 22.000

1b)

Nợ TK 3532: 20.000

Có TK 3533: 20.000

2a)

Nợ TK 353: 20.000

Có TK 334: 20.000

2b)

Nợ TK 334: 20.000

Có TK 111: 20.000

3)

Nợ TK 353: 10.000

Có TK 112: 10.000

4a)

Nợ TK 211: 150.000

Nợ TK 133: 15.000

Có TK 331: 165.000

4b)

Nợ TK 414: 150.000

Có TK 411: 150.000

5a)

Nợ TK 811: 20.000

Có TK 112: 20.000

5b)

Nợ TK 415: 20.000

Có TK 411: 20.000

6)

Nợ TK 4212: 200.000

Có TK 4211: 200.000

7)

Nợ TK 415: 10.000

Có TK 421: 10.000

Xác định lợi nhuận sau thuế kế toán chưa phân phối:

Lợi nhuận kế toán chưa phân phối cả năm N = Lợi nhuận kế toán chưa phân phối + lợi nhuận kế toán đã phân phối trong năm N.

LNKTCPP năm N = 300 + 1.000 = 1.300.

  • Related Posts

    Thêm bình luận