Luật thuế bảo vệ môi trường

Luật thuế bảo vệ môi trường

Luật thuế bảo vệ môi trườngLuật Thuế Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Luật thuế bảo vệ môi trường nhằm:
– Khắc phục hạn chế của phí xăng dầu trước đây và đưa thêm một số mặt hàng vào đối tượng chịu thuế;
– Tiếp tục cải cách, xây dựng hệ thống thuế đồng bộ trong tiến trình hội nhập.
– Tăng cường bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
– Góp phần ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước.

bvmt
* Những quy định chung
+ Các văn bản quy phạm pháp luật:
– Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.
– Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011.
– Nghị định số 69/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
– Nghị Quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của UBTVQH về biểu thuế bảo vệ môi trường.
– Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011
– Thông tư số 159/2012/TT-BTC sửa đổi, bổ sung
– Công văn 18080/BTC-CST ngày 30/12/2011;
– Công văn số 1199/BTC-TCT ngày 30/1/2012
++ Điều 1: Đối tượng chịu thuế
* Đối tượng chịu thuế được hướng dẫn cụ thể như sau:
+ Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Dầu diezel; Dầu hỏa; Dầu mazut; Dầu nhờn; Mỡ nhờn.
– Xăng, dầu, mỡ nhờn là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật…).
– Nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.
+ Than đá bao gồm: Than nâu;Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.

+  Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) gây suy giảm tầng ô dôn dùng được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.
+  Túi ni lông là loại túi, bao bì nhựa mỏng (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin),
– Trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
–  Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
–  Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
–  Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
–  Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
– Chi tiết các loại thuốc loại hạn chế sử dụng theo Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của UBTV Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.
* Đối tượng không chịu thuế
– Hàng hoá không thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

– Hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường không chịu thuế trong các trường hợp sau:
– Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
– Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
– Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu,
– Trừ mua hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
– Căn cứ hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.
+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá:
+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu :
– Cung cấp cho cơ quan hải quan: Hồ sơ bao bì nhập khẩu theo quy định; tự khai, tự chịu trách nhiệm về nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm hoặc để bán trực tiếp cho người mua đóng gói sản phẩm.
– Khi bán trực cho người mua thì người nhập khẩu bao bì phải có:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì ký trực tiếp giữa người nhập khẩu và người mua.
+ Bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ ký và đóng dấu (nếu pháp nhân) do người mua lập gửi cho người nhập khẩu (nêu số lượng phẩm dự kiến sản xuất hoặc gia công cần đóng gói; số lượng sản phẩm dự kiến mua về đóng gói, nhận đóng gói thuê; số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu số 03/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư 159/2012/TT-BTC. – – Khi lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ghi thêm dòng bán theo Hợp đồng… số… ngày… tháng… không chịu thuế bảo vệ môi trường trên hoá đơn.
– Bao bì nhập khẩu đã thông quan không được khai lại để không chịu thuế bảo vệ môi trường.

– Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
– Bao bì tự sản xuất để đóng gói sản phẩm do mình sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói:
+ Phải có Bản cam kết có chữ ký của người sản xuất bao bì và đóng dấu (nếu pháp nhân) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc gia công ra, số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói).

– Nếu mua sản phẩm về đóng gói hoặc dịch vụ đóng gói thuê, phải có thêm: Bản chụp Hợp đồng mua bán sản phẩm (trường hợp mua sản phẩm về để đóng gói) hoặc Bản chụp Hợp đồng đóng gói sản phẩm (trường hợp làm dịch vụ đóng gói) được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì với đơn vị bán sản phẩm hoặc có sản phẩm cần đóng gói.

– Bao bì mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do mình tự sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
– Nếu sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán thì người mua bao bì phải nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định
 – Bao bì sản xuất, nhập khẩu được bán trực tiếp cho người mua để đóng gói sản phẩm, phải có:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì và người mua bao bì
+ Bản cam kết mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ ký của người mua và đóng dấu (nếu có) do người mua lập gửi cho người sản xuất.
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu số 03/TBVMT , Hóa đơn bán ghi thêm bán theo Hợp đồng… số… ngày… tháng… không chịu thuế BVMT.

* Đối tượng nộp thuế
+ Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
+ Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể:
–  Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.
–  Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhận gia công, đồng thời nhận uỷ thác bán hàng hoá vào Việt Nam là người nộp thuế.
– Nếu nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế khi bán hàng hoá tại Việt Nam.

–  Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ không xuất trình được chứng từ đã nộp thuế bảo vệ môi trường thì phải người nộp thuế.
* Căn cứ và phương pháp tính thuế
Điều 4. Phương pháp tính thuế
+ Thuế bảo vệ môi trường phải nộp:
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp  = Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá
* Căn cứ tính thuế
– Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối
 – Số lượng hàng hóa tính thuế như sau:
– Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo.
– Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
– Trường hợp số lượng hàng hoá chịu thuế xuất, bán và nhập khẩu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị tính tại biểu mức thuế của UBTV Quốc hội thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường theo biểu mức thuế để tính thuế.
– Hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng.

 * Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch tính thuế = Số lượng nhiên liệu sinh học nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho  x Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp.

– Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, người nộp thuế tự tính, khai, nộp thuế đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch;

– Đồng thời phải thông báo cho cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) có gốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
– Mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường đối với từng loại hàng hoá là mức thuế được quy định tại Biểu mức thuế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
* Khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế

Điều 6. Thời điểm tính thuế:
 – Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
 – Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
 – Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán.

 – Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
* Khai thuế và nộp thuế
 – Việc khai thuế, nộp thuế theo Luật thuế bảo vệ môi trường, Luật Quản lý thuế và Thông tư số 156/2013/TT-BTC; cụ thể:
– Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu số 01/TBVMT ban hành và các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.
– Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập-tái xuất khẩu thì hồ sơ hải quan của hàng hoá được sử dụng làm hồ sơ khai thuế bảo vệ môi truờng.
– Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp khai sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo Luật quản lý thuế.
* Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
– Đối với hàng hoá sản xuất trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa Vinacomin và sản xuất kinh doanh xăng dầu), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Đối với hàng hoá nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu để bán), nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
* Khai thuế bảo vệ môi trường:
– Đối với hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai, tính và nộp thuế theo tháng.
– Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế phải nộp thì vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi.
 – Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu uỷ thác thì khai, tính và nộp thuế theo từng lần nhập (trừ xăng dầu nhập khẩu để bán).
– Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu, trừ xăng dầu nhập khẩu.
– Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
*  Kê khai, nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể:
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhập khẩu túi nilông và nhập khẩu thiết bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá sản xuất, nhập khẩu và các tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế theo quy định.
– Đối với xăng dầu: Công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thể:
– Công ty KD xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu kê khai, nộp thuế nơi đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do mình trực tiếp xuất, bán (bao gồm xuất tiêu dùng nội bộ, trao đổi hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống, kể cả đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu uỷ thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.
– Đơn vị thành viên hạch toán độc lập; Chi nhánh trực thuộc đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối hoặc Chi nhánh trực thuộc đơn vị thành viên, Chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần, kê khai, nộp thuế tại nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.
– Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
– Đối với xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất bán đơn vị bán xăng sinh học phải khai nộp thuế theo quy định.
– Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để bán; hoặc được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng, kèm với máy móc, thiết bị thì khai, nộp thuế với cơ quan hải quan.
– Xăng dầu xuất, bán ra theo sản lượng ghi trên hoá đơn, chứng từ xuất, bán thì khai, nộp thuế theo sản lượng ghi trên hoá đơn, chứng từ xuất, bán.
* Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Than do Vinacomin quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ kê khai, nộp thuế :
– Hàng tháng, các Công ty làm đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng với sản lượng than thu mua của các Công ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế theo mẫu số 02/TBVMT .
– Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) than tiêu thụ nội địa trong tổng số than bán ra và số lượng than khai thác tại địa phương bán cho công ty đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin, theo công thức:
Tỷ lệ (%) Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ = Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ x Tổng số than tiêu thụ trong kỳ.
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho địa phương có than khai thác trong kỳ = Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳ x Sản lượng than mua của các đơn vị tại địa phương có than khai thác trong kỳ x  Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ. 
– Công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu số 01/TBVMT và số 02/TBVMT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty đầu mối, đồng thời gửi 1 bản phụ lục số 02/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai thác.
– Căn cứ số thuế tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 02/TBVMT, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có số thuế phải nộp) và các địa phương nơi có than khai thác.
– Trên chứng từ nộp thuế ghi nộp vào tài khoản thu ngân sách tại Kho bạc đồng cấp với cơ quan thuế nơi công ty đầu mối đăng ký khai thuế và cơ quan thuế nơi có công ty khai thác than.
– Kho bạc nơi Công ty đầu mối tiêu thụ than đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách phần thuế của công ty khai thác than.

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế nơi khai thác.
– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than nhỏ lẻ thì kê khai thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

– Đối với than nhập khẩu: kê khai theo từng lần nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu than có hàm lượng than antraxít thì phải kê khai riêng để nộp thuế theo mức quy định đối với than antraxit; Nếu khối lượng thực tế nhập khẩu khác với số đã khai khi nhập khẩu thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
– Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hoá sản xuất hoặc nhập khẩu; Trường hợp hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp khi nhập khẩu.
– Mua hàng hoá đã nộp thuế bảo vệ môi trường để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi trường của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hoá hoặc giá thành sản phẩm sản xuất.
– Đối với đơn vị bán hàng hoá chịu thuế thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường.
* Người nộp thuế được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong một số trường hợp sau:
 – Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
– Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
– Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.
 – Hàng nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu (kể cả trường hợp trả lại hàng) được hoàn lại số thuế đã nộp đối với số hàng tái xuất ra nước ngoài.
– Hàng tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số hàng hoá khi tái xuất khẩu.
– Việc hoàn thuế BVMT trên đây chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu. Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế được thực hiện theo quy định hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

– Hoàn lại tiền thuế BVMT đã nộp từ ngày 01/1/2012 đến hết ngày 14/11/2012 đối với túi nylon làm bao bì đóng gói sẵn sản phẩm theo Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ. (NQ 02/2013/CP)
* Hiệu lực thi hành
– Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.
– Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xăng dầu không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu đã kê khai, nộp phí xăng dầu từ trước ngày 01/01/2012.
– Quy định về xử lý các hành vi vi phạm về thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế.
– Hiệu lực thi hành Thông tư 159/2012/TT-BTC kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012
* Một số  Ví dụ:

+ Ví dụ 1: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (sản xuất, nhập khẩu bao bì) 200 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giày (theo cam kết) do doanh nghiệp B sản xuất, gia công hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói: Nếu Doanh nghiệp B chỉ sử dụng 50 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giầy và đã sử dụng 20kg bao bì để trao đổi, 30kg bao bì để tiêu dùng nội bộ, 40kg bao bì để tặng cho, 60kg bao bì bán cho doanh nghiệp C thì doanh nghiệp B phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 150 kg bao bì đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, bán cho Doanh nghiệp C và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
+ Ví dụ 2: Siêu thị A hoặc cửa hàng B mua trực tiếp 100 kg túi ni lông của doanh nghiệp C (là người sản xuất hoặc người nhập khẩu), trong đó 50 kg túi ni lông để đựng hàng hoá do siêu thị A hoặc cửa hàng B bán ra cho khách hàng và 50 kg túi ni lông để đóng gói sản phẩm (sản phẩm do Siêu thị A hoặc cửa hàng B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 50 kg túi ni lông để đựng hàng hoá trong trường hợp này không phải là bao bì đóng gói sẵn hàng hoá.

+ Ví dụ 3: Doanh nghiệp A nhập khẩu 40 kg túi ni lông về để gia công thêm một số chi tiết như in nhãn hoặc gia công thêm để thành sản phẩm khác, sau đó xuất khẩu thì không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 40 kg túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu.

+ Ví dụ 4: Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng làm nguyên liệu, vật tư để sử dụng trong quá trình gia công hàng hoá xuất khẩu thì không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng nêu trên khi nhập khẩu.”.

Luật thuế bảo vệ môi trường

  • Related Posts

    Thêm bình luận