Lưu ý về thuế giá trị gia tăng kế toán mắc phải

Lưu ý về thuế giá trị gia tăng kế toán mắc phải

Lưu ý về thuế giá trị gia tăng kế toán mắc phải. Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

đối tượng chịu thuế gtgt

Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó. Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường hợp khác nhau. Thuế suất được quy định có ba mức là 0%, 5% và 10%.

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

**Thuế giá trị gia tăng

+Phương pháp khấu trừ thuế: đối tượng áp dụng là tất cả các đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:

+Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

++Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng * hóa, dịch vụ bán ra Thuế suất thuế GTGT

Và:

Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.

**Lưu ý, biết giá thanh toán là giá có thuế, xác định giá chưa thuế bằng cách:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (giá có thuế GTGT)1 + (%) thuế suất

Biết giá chưa thuế GTGT, nếu xác định giá có thuế bằng cách:

Giá có thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT * (1 + (%) thuế suất )

**Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: đối tượng áp dụng là các cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch – vụ bán ra Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

GTGT của hàng hóa, dịch = vụ bán ra Doanh số của hàng hóa, – dịch vụ bán ra Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

CÁCH KẾT CHUYỂN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

kết chuyển

+Kết chuyển VAT được khấu trừ

– Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
– Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311 => lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331
=> nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ

+Các trường hợp điển hình có thể xảy ra như sau:

Ví dụ 01 : Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

– Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 = 10.000.000
– Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 9.000.000
– Số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 9.000.000
– Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 1.000.000 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
– Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0

Ví dụ 01 : Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
– Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 5.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế
– Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 = 10.000.000

– Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 9.000.000
– số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 9.000.000
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 6.000.000 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0

Ví dụ 01 : Trung hòa lấy cái nào cũng được
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 5.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 = 10.000.000
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 15.000.000
– số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 15.000.000
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0

Ví dụ 01 : Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311 => lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331

Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 1.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 = 10.000.000
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 15.000.000
– số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 11.000.000
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 4.000.000 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế => bạn mang tiền đi nộp
Ví dụ 01 : không phát sinh đầu ra 33311=0
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 1.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế
Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 = 10.000.000

Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 0
– số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 0
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 11.000.000 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế

Ví dụ 01 : không phát sinh đầu vào
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 1.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 =0
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 5.000.000
-số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 1.000.000
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 4.000.000 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế => bạn mang tiền đi nộp
Ví dụ 01 : không phát sinh đầu vào
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 =0
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 5.000.000
-số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 0
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 5.000.000 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế => bạn mang tiền đi nộp

Ví dụ 01 : không phát sinh đầu vào và đầu ra
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 =0
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 0
– Số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 0 => không cần kết chuyển
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế

Ví dụ 01 : không phát sinh đầu ra
Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 = 1.000.000 = chỉ tiêu [22] tờ khai thuế

Phát sinh Nợ trong kỳ TK 1331 =6.000.000
Phát sinh Có trong kỳ TK 33311 = 0
– số thuế kết chuyển cuối tháng là: Nợ 33311/ có 1331 = 0
Số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 1331 = 7.000.000 = chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế
Số dư cuối kỳ trên sổ cái TK 33311 = 0 = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế.

**Kế toán viết sai hóa đơn và cách xử lý.

hóa đơn

Viết sai tên công ty, mã số thuế, tên hàng hóa, địa chỉ, tiền hàng, thuế suất… trên hóa đơn giá trị gia tăng là chuyện không thể tránh khỏi trong nghề kế toán. Nội dung bài viết  Trung tâm gia sư kế toán trưởng sẽ hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai sót đó theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

+ Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn

– Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.

– Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) … cần viết trên hóa đơn để viết đúng.

+ Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn

+ Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:

– Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.

– Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.

– Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.

(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé – Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)

+ Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

– Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:

+ Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập

Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.

(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).

(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)

+ Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng

(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))

– Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.

+ Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.

– Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.

+ Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

– Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,

Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:

+ Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.

+ Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

– Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

+ Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra.

+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào

+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.

Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế:

Kế toán cần lưu ý:

TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:

– Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.

TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế

Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh “Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán”

– Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.

– Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:

+ Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.

+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.

+ Tại tiêu thức: “Tên hàng hóa, dịch vụ” các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số …. ký hiệu… ngày… tháng…. năm…

+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.

Kế toán viết sai hóa đơn và cách xử lý

HÌNH VIỀN

  • Related Posts

    Thêm bình luận