Miễn, giảm về thuế mới nhất năm 2015

Miễn, giảm về thuế mới nhất năm 2015

Miễn, giảm về thuế mới nhất năm 2015. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, Thuế TNCN, TTĐB, thuế tài nguyên…là các loại thuế được cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế để tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Ngày 20/04/2015 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã ban hành quyết định 749/QĐ-TCT kèm quy trình miễn thuế, giảm thuế, theo đó:

tax.
– Miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 46 Chương VI Thông tư số 156/2013/TT-BTC gồm:
+ Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.
+ Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế.
+ Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên.
+ Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất; Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
– Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 55/2010/QH12; Nghị định số 20/2011/NĐ-CP
– Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác theo quy định của Pháp luật về thuế.
– Các trường hợp miễn, giảm thuế không áp dụng theo Quy trình này gồm:
+ Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm theo quy định tại Điều 45 Thông tư 156/2013/TT-BTC ;
+ Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh theo quy định tại Điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC ;
+ Hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015, thay thế Quyết định 1444/QĐ-TC và Công văn 3368/TCT-KK
Miễn, giảm thuế cho hộ kinh doanh
– Hộ kinh doanh nghỉ hẳn kinh doanh có thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và văn bản đề nghị miễn, giảm thuế gửi cơ quan thuế thì cơ quan thuế giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian đã lập bộ tính thuế còn lại trong năm của hộ khoán (từ thời điểm xin nghỉ hẳn kinh doanh đến hết ngày 31/12)
Trả lời Công văn của Cục Thuế Bà Rịa – Vũng Tàu về việc vướng mắc trong quá trình quản lý và công khai hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, Tổng cục Thuế đã có ý kiến như sau:
– Tại Điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: trước ngày 15/12 hàng năm hộ nộp thuế khoán phải khai và nộp tờ khai thuế của năm sau cho cơ quan thuế.
– Tại Khoản 8 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: ...Tiền thuế khoán được ổn định cho cả năm tính thuế. Việc duyệt Sổ bộ thuế ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15/1 hàng năm.
MỤC ĐÍCH
– Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
– Cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế được nhanh chóng, thuận lợi cho người nộp thuế;
– Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế về miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thủ tục hồ sơ, giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo trình tự và nội dung quy định.
PHẠM VI ÁP DỤNG.

Quy trình miễn thuế, giảm thuế được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế nêu tại điểm 2 dưới đây.
Các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế:
. Các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 46 Chương VI Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính được áp dụng trong quy trình này, gồm:
– Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.
– Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế.
– Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật – – Thuế tài nguyên.
– Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất.
– Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
– Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị định số20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác theo quy định của Pháp luật về thuế.
– Các trường hợp miễn, giảm thuế không áp dụng theo Quy trình này:
– Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm theo quy định tại Điều 45 Chương VI Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế và Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế.
– Trường hợp miễn, giảm thuế đối với trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh; hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Điều 21 và Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thực hiện.

– Tại Khoản 11 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: trường hợp hộ nộp thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và đề nghị miễn giảm thuế thì Cơ quan thuế căn cứ vào thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của hộ nộp thuế khoán để xác định số tiền thuế được miễn, giảm…
– Do đó, đối với trường hợp hộ nộp thuế khoán nghỉ hẳn kinh doanh có thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và văn bản đề nghị miễn, giảm thuế gửi cơ quan thuế thì …cơ quan thuế giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian đã lập bộ tính thuế còn lại trong năm của hộ khoán (từ thời điểm xin nghỉ hẳn kinh doanh đến hết ngày 31/12).

– Trường hợp hộ nộp thuế khoán tạm nghỉ kinh doanh, ví dụ:
…thời gian tạm nghỉ kéo dài qua hai (02) năm (Ví dụ từ tháng 9/2014 đến tháng 2/2015) có thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và văn bản đề nghị miễn, giảm thuế của chủ hộ kinh doanh thì: giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh trong năm của hộ kinh doanh (từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014); Kỳ lập bộ năm sau cơ quan thuế không thực hiện miễn, giảm thuế cho thời gian tạm nghỉ còn lại (tháng 1, 2/2015); hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh, HKD ra kinh doanh trở lại phải khai thuế (kỳ tính thuế từ tháng 3/2015 đến hết năm), cơ quan thuế lập bộ tính thuế từ tháng 3/2015.
GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC THUẾ VÀ CHI CỤC THUẾ
Giải quyết miễn thuế, giảm thuế (Không bao gồm hộ kinh doanh)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
Việc tiếp nhận hồ sơ MGT của NNT được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC Cụ thể như sau:
Hồ sơ MGT gửi qua đường bưu chính, bộ phận HCVT thực hiện:
– Đăng ký văn bản “đến” theo quy định.
– Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế.
– Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ MGT của NNT.
Hồ sơ MGT nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” và hồ sơ do bộ phận HCVT chuyển đến, bộ phận “một cửa” thực hiện:
– Kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp, của hồ sơ MGT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
– Trường hợp hồ sơ MGT chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục:
+ Hồ sơ MGT nhận trực tiếp từ NNT: Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ MGT theo quy định.
+ Hồ sơ MGT nhận qua đường bưu chính: Lập Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thủ tục (mẫu số 05/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) trình thủ trưởng CQT ký để chuyển bộ phận HCVT gửi NNT. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ MGT.
– Trường hợp hồ sơ MGT nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa” đã đầy đủ, đúng thủ tục, thực hiện:
+ Đăng ký văn bản “đến” theo quy định.
+ Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế.
+ Lập và in Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ MGT cho NNT từ chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế để gửi NNT và theo dõi, lưu 01 bản; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ MGT theo quy định.
– Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ MGT của NNT.
– Hồ sơ MGT gửi đến qua giao dịch điện tử: Bộ phận “một cửa” tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo quy định. Hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Trường hợp hồ sơ MGT chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục theo quy định thì lập và gửi thư điện tử Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thủ tục (mẫu số 05/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
– Trường hợp hồ sơ MGT đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định thì lập và gửi thư điện tử cho NNT Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho NNT từ chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ MGT theo quy định.
– Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ MGT của NNT.
– Bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận giải quyết hồ sơ có liên quan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ MGT của NNT tại CQT, cụ thể:
– Hồ sơ MGT thu nhập cá nhân thì chuyển cho bộ phận TNCN.
– Hồ sơ MGT khác và hồ sơ đề nghị MGT nhiều loại thuế (bao gồm cả thuế TNCN) chuyển cho bộ phận KK&KTT.
– Hồ sơ miễn, giảm các khoản thu từ đất thì chuyển cho Bộ phận QL khoản thu từ đất.
CQT không trả lại hồ sơ MGT kể cả trường hợp có đề nghị của NNT khi các bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên đã chuyển hồ sơ đến bộ phận giải quyết hồ sơ MGT
Bước 2: Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
– Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại cơ quan thuế
– Bộ phận giải quyết hồ sơ MGT thực hiện:
– Phân tích hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
– Xác định tình trạng hoạt động, kê khai của NNT. Đối chiếu với cơ sở dữ liệu về nộp thuế của NNT, các tài liệu liên quan có tại CQT và xác minh thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị có liên quan để xác định số thuế được miễn, giảm cho NNT.
– Trong quá trình phân tích hồ sơ MGT:
+ Đối với số thuế chưa đủ điều kiện được MGT còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu: dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT.
Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT: lập Biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) theo quy định; thông báo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn giải trình bổ sung của NNT.
Trường hợp NNT đã giải trình, bổ sung mà chưa đủ theo yêu cầu của CQT thì dự thảo thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (không quá 10 ngày làm việc đối với Thông báo lần 1 và 10 ngày làm việc đối với Thông báo lần 2, kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung của CQT hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện). Thời gian chờ NNT giải trình bổ sung thông tin, tài liệu không tính trong tổng số thời gian giải quyết hồ sơ MGT của CQT.
+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được MGT (bao gồm cả trường hợp đã giải trình bổ sung): lập Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) và thực hiện tiếp các công việc nêu tại Điểm b dưới đây để giải quyết miễn giảm ngay.
– Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ MGT do bộ phận tiếp nhận chuyển đến.
– Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo (lần 2) mà NNT không giải trình, bổ sung theo yêu cầu hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì thực hiện:
+ Lập Phiếu nhận xét và xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 01/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này);
+ Dự thảo Thông báo về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 02/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT;
+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận kiểm tra hồ sơ MGT thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT có liên quan để tiếp tục giải quyết MGT.
– Thời gian thực hiện các công việc chuyển hồ sơ sang diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình bổ sung (lần 2) hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình bổ sung (lần 2) của NNT nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng.
Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
– Căn cứ kết quả phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ đề nghị MGT, giải trình bổ sung của NNT (nếu có), xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế (mẫu số04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này)
– Căn cứ Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện MGT thì dự thảo Thông báo về việc người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế) (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế) trình thủ trưởng CQT ký gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm toàn bộ số thuế NNT đề nghị thì dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ MGT chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm một phần số thuế NNT đề nghị thì: dự thảo thông báo số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn thuế (giảm thuế) theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế; đồng thời dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đối với số thuế đủ điều kiện miễn, giảm kèm theo toàn bộ hồsơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc.
* Yêu cầu đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
+ Phải kê rõ danh mục hồ sơ và đóng thành tập để chống thất lạc.
+ Phụ trách Phòng/Đội (hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế) phải có ý kiến đề xuất cụ thể trên tờ trình miễn thuế, giảm thuế.
. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KTr, bộ phận TNCN, bộ phận QL khoản thu từ đất thực hiện kiểm tra theo chức năng, thực hiện:
Dự thảo Thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế(mẫu số 02/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này), trong đó ghi rõ lý do, thời hạn giải quyết hồ sơ MGT và lập tờ trình kèm theo hồ sơ MGT trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian thực hiện các công việc này chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày bộ phận KTr, bộ phận TNCN, bộ phận QL khoản thu từ đất nhận được hồ sơ hoặc kể từ ngày có ý kiến phê duyệt của thủ trưởng CQT về việc kiểm tra tại trụ sở NNT.
Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ MGT của NNT tại CQT, dự thảo Quyết định về việc kiểm tra thuế (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) trong đó xác định rõ thời gian, nội dung kiểm tra trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định kiểm tra.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNCN, các khoản thu từ đất: Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ MGT của NNT tại CQT; đề nghị các đơn vị có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan để đối chiếu xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đến hồ sơ đề nghị MGT (nếu có); dự thảo Quyết định kiểm tra miễn thuế, giảm thuế tại trụ sở NNT (đối với cá nhân có trụ sở kinh doanh) để trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định kiểm tra hoặc thông báo đề nghị NNT đến làm việc trực tiếp tại trụ sở CQT (đối với cá nhân không có trụ sở kinh doanh).
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 1.2.2.b này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày CQT gửi thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi ra quyết định MGT.
Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại cơ sở kinh doanh của NNT theo quy định tại Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế.
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Khoản 2, Điều 81 Luật Quản lý thuế thì bộ phận KTr, TNCN, QL khoản thu từ đất lập Phiếu nhận xét và xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 01/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) và lập tờ trình đề nghị thanh tra (nêu rõ lý do đề nghị thanh tra) kèm theo toàn bộ hồsơ đề nghị của NNT, các văn bản phát sinh trong quá trình kiểm tra hồ sơ MGT của CQT trình thủ trưởng CQT quyết định (Chi cục Thuế trình Cục Thuế).

Trường hợp thủ trưởng CQT quyết định thanh tra thuế tại trụ sở NNT thì chuyển ý kiến phê duyệt thanh tra thuế kèm theo toàn bộ hồ sơ MGT, các văn bản phát sinh trong quá trình kiểm tra hồ sơ MGT của CQT qua bộ phận HCVT đến Bộ phận thanh tra thuế để thực hiện thanh tra thuế tại trụ sở NNT; đồng thời dự thảo Thông báo về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luậtvề thuế nêu trên.
Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
– Căn cứ kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT, bao gồm: Biên bản kiểm tra; quyết định xử lý kết quả kiểm tra và các tài liệu có liên quan khác (nếu có) tiếp tục bổ sung nội dung vào Mục V và Mục VI Phiếu nhận xét và xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 01/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) và lập Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
– Căn cứ Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện MGT thì dự thảo Thông báo về việc người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế) (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế) trình thủ trưởng CQT ký gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm toàn bộ số thuế NNT đề nghị thì dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ MGT chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm một phần số thuế NNT đề nghị thì: dự thảo thông báo số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn thuế (giảm thuế) theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế; đồng thời dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đối với số thuế đủ điều kiện miễn, giảm kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 1.2.2.d này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày quyết định xử lý kết quả kiểm tra.
Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải thanh tra tại trụ sở NNT trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế
Đối chiếu với kế hoạch thanh tra để tránh trùng lặp. Trường hợp NNT thuộc kế hoạch thanh tra thuế của CQT thì CQT đó đồng thời thực hiện thanh tra đối với hồ sơ MGT của NNT (nếu kỳ MGT trùng với kỳ thanh tra).
Bộ phận Thanh tra thuế tiếp nhận hồ sơ do các bộ phận kiểm tra chuyển đến và thực hiện ngay các công việc thanh tra thuế tại trụ sở NNT theo quy định tại Quy trình thanh tra thuế của Tổng cục Thuế. Bộ phận Thanh tra thuế phải xác định rõ số thuế đủ điều kiện được miễn, giảm và số thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản kết luận thanh tra, Bộ phận Thanh tra thuế chuyển văn bản kết luận thanh tra, biên bản thanh tra thuế, các tài liệu có liên quan và trả lại toàn bộ hồ sơ MGT đến Phòng HCVT để gửi cho các bộ phận đã đề nghị thanh tra thuế có liên quan (Phòng KTr, Phòng Quản lý thuế TNCN, Phòng/ bộ phận QL khoản thu từ đất và Chi cục Thuế) tiếp tục thực hiện các công việc giải quyết MGT và thời gian theo quy định tại điểm 2.d nêu trên.
. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với NNT do Chi cục Thuế trình Cục Thuế để quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định.
Phòng THNVDT tiếp nhận hồ sơ MGT do Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện như sau:
– Thẩm định hồ sơ MGT do Chi cục Thuế chuyển đến, gồm: Tờ trình, hồ sơ MGT của NNT và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết MGT tại Chi cục Thuế, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì lập Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC)chuyển bộ phận HCVT gửi Chi cục Thuế.
– Căn cứ kết quả kiểm tra và giải trình bổ sung (nếu có), thực hiện:
+ Trường hợp không đủ điều kiện MGT thì dự thảo Thông báo về việc người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế) (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế) trình thủ trưởng CQT ký gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm toàn bộ số thuế NNT đề nghị thì dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ MGT chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt ký.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn, giảm một phần số thuế NNT đề nghị thì: dự thảo thông báo số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn thuế (giảm thuế) theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC trong đó ghi rõ số tiền thuế không đủ điều kiện được miễn, giảm thuế; đồng thời dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đối với số thuế đủ điều kiện miễn, giảm kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT duyệt ký.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 1.2.4 này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định.
Giải quyết các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
Đối với các trường hợp hồ sơ MGT thuộc thẩm quyền quyết định MGT của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thì Cục Thuế/ Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết theo quy định tại Bước 1 và Bước 2 Điểm 1 Mục I Phần II nêu trên. Cục Thuế có văn bản gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) kèm theo toàn bộ hồ sơ MGT của NNT (trong đó phải có Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế và ý kiến đề xuất của Cục Thuế), đồng thời photocopy 01 (một) bộ hồ sơ của NNT lưu tại Cục Thuế để theo dõi kết quả giải quyết.
Thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ MGT tại Cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế) chậm nhất không quá 22 (hai mươi hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ MGT của NNT.
Việc giải quyết MGT ở Tổng cục Thuế thực hiện theo quy định tại Mục II, Phần II Quy trình này.
Sau khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), các Phòng KTr, TNCN, KK&KTT, QL khoản thu từ đất, Chi cục Thuế thực hiện báo cáo và theo dõi đối với hồ sơ MGT và lưu trữ hồ sơ theo từng NNT theo quy định tại Điểm 2 Mục I dưới đây. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
. Bước 3: Thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế
– Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ MGT theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CQT các cấp của Tổng cục Thuế, trong đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị MGT, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp MGT, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định MGT.
Bộ phận pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến bộ phận đã đề nghị thẩm định.
Thời gian thẩm định chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định.
– Các bộ phận giải quyết hồ sơ MGT (bộ phận đề nghị thẩm định) có liên quan, ngay khi nhận được kết quả thẩm định do bộ phận Pháp chế chuyển đến, thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế. Thời gian thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
Bước 4: Quyết định miễn thuế, giảm thuế và thực hiện miễn thuế, giảm thuế
. Quyết định miễn thuế, giảm thuế
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ MGT, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
. Lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận HCVT thực hiện:
– Thực hiện thủ tục đăng kí văn bản “đi” theo quy định.
– Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế đối với hồ sơ của NNT hoặc QLCV đối với trường hợp khác theo quy định
– Chuyển quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản có liên quan như sau:
+ Gửi quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chính cho NNT đối với trường hợp NNT không đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp NNT đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả thì bộ phận HCVT chuyển cho bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT.
+ Chuyển quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản có liên quan đến các bộ phận có liên quan thuộc CQT và lưu trữ theo chế độ quy định.
+ Gửi các văn bản liên quan (nếu có) cho các cơ quan có liên quan qua đường bưu chính.
– Các quyết định miễn thuế, giảm thuế đều phải gửi cho bộ phận KK&KTT 01 bản chính. Trường hợp NNT thuộc diện Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì phải chuyển 01 bản chính Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho Chi cục Thuế.
Bộ phận “một cửa” có trách nhiệm trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả.
Trường hợp quá thời hạn trả kết quả theo đường bưu chính mà NNT chưa nhận được kết quả giải quyết MGT thì NNT liên hệ trực tiếp với CQT và trả kết quả tại bộ phận “một cửa”.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được quyết định MGT và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng CQT ký.
Xử lý số liệu về miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KK&KTT sau khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo dõi, đối chiếu giữa quyết định miễn thuế, giảm thuế với hồ sơ khai thuế để hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT.
– Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
– Báo cáo kết quả và tình hình miễn thuế, giảm thuế
– Các bộ phận giải quyết hồ sơ MGT thực hiện:
– Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr, QL khoản thu từ đất:
+ Nhập các thông tin, số liệu ghi trong Phiếu nhận xét và xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; Phiếu đề xuất miễn thuế, giảm thuế và Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản liên quan vào hệ thống dữ liệu ngành thuế trước ngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo đối với hồ sơ do bộ phận giải quyết. Trường hợp ứng dụng tin học đã hỗ trợ nhập các phiếu nêu trên ngay trong quá trình giải quyết hồ sơ MGT thì không phải thực hiện nội dung này.
+ Lập các báo cáo kết quả và tình hình MGT theo chế độ quy định. Trường hợp có ứng dụng hỗ trợ thì bộ phận KTr, bộ phận TNCN, bộ phận QL khoản thu từ đất chịu trách nhiệm kiểm soát số liệu trên báo cáo thống kê miễn thuế, giảm thuế và báo cáo chi tiết và tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế.
– Bộ phận KTr, Thanh tra thuế thực hiện lập báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra MGT theo quy định; đánh giá tình hình sai phạm của NNT có liên quan đến việc MGT.
– Các bộ phận giải quyết nêu trên có trách nhiệm gửi báo cáo và đánh giá, phân tích tình hình MGT do bộ phận mình giải quyết cho bộ phận KK&KTT trước ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo để tổng hợp chung. Bộ phận KK&KTT có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả MGT chung của toàn CQT và phối hợp với các bộ phận có liên quan đánh giá, phân tích chung tình hình MGT trong kỳ báo cáo. Thủ trưởng CQT duyệt ký gửi báo cáo lên CQT cấp trên theo quy định.
Nội dung đánh giá, phân tích tình hình MGT bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Kết quả MGT trong kỳ báo cáo, tỷ lệ % so với kỳ trước kỳ báo cáo và số lũy kế; tỷ lệ % so với cùng kỳ báo cáo, số lũy kế so cùng kỳ báo cáo;
+ Phân tích đánh giá các nguyên nhân chủ yếu làm tăng, giảm số đối tượng miễn, giảm, số tiền thuế miễn, giảm tại địa bàn; phân tích từng sắc thuế và từng trường hợp MGT, từng lĩnh vực ngành nghề có dẫn chứng ở một số tổ chức, cá nhân cụ thể (tên tổ chức, cá nhân và số thuế miễn, giảm);
+ Những vi phạm, gian lận của hồ sơ được phát hiện trong quá trình phân tích, kiểm tra, thanh tra MGT;
+ Các biện pháp tăng cường quản lý MGT hiệu quả;
+ Những vướng mắc, kiến nghị và đề xuất.
* Lưu ý:
+ Chi cục Thuế tổng hợp số liệu của toàn Chi cục gửi Cục Thuế để tổng hợp chung.
+ Đối tượng MGT thuộc Chi cục Thuế quản lý mà thẩm quyền ra quyết định MGT thuộc CQT cấp trên thì Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo. Phòng THNVDT có trách nhiệm theo dõi hồ sơ giải quyết và không phải lập báo cáo MGT để tránh trùng lặp.
Chế độ báo cáo:
– Báo cáo thống kê và kế toán kết quả miễn thuế, giảm thuế theo chế độ quy định tại Quyết định số255 TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001, Quyết định số 259/QĐ-TCT ngày 17/3/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Quyết định số 1492/QĐ-TCT ngày 3/10/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Tổng cục Thuế.
– Sổ theo dõi tình hình miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 07/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình):
Hàng tháng, Cục thuế/Chi cục Thuế lập sổ theo dõi tình hình miễn thuế giảm thuế (mẫu số 07/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình) lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của CQT, không phải gửi báo cáo về TCT.
– Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 06/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình):
+ Hàng tháng, năm, Chi cục Thuế lập Báo cáo mẫu số 06/QTr-MGT kèm theo nội dung đánh giá, phân tích tình hình MGT, các biện pháp tăng cường công tác quản lý MGT và các kiến nghị, đề xuất gửi về Cục Thuế để tổng hợp báo cáo chung toàn Cục Thuế.
+ Hàng quý, năm, Cục thuế lập Báo cáo mẫu số 06/QTr-MGT kèm theo nội dung đánh giá, phân tích tình hình MGT, các biện pháp tăng cường công tác quản lý MGT và các kiến nghị, đề xuất gửi về Tổng cục Thuế bằng văn bản và qua đường thư điện tử (Vu Ke khai va ke toan thue – TCT) để tổng hợp.
– Thời hạn gửi báo cáo:
+ Báo cáo tháng: Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 10 tháng tiếp theo tháng báo cáo.
+ Báo cáo quý: Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo.
+ Báo cáo năm:
Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15 tháng 1 năm tiếp theo năm báo cáo.
Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo năm báo cáo.
. Lưu trữ hồ sơ
Lưu trữ bằng giấy:
– Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr, QL khoản thu từ đất có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ MGT bao gồm: Hồ sơ đề nghị của NNT; Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết MGT theo từng NNT.
– Phòng Thanh tra thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ MGT bao gồm: Biên bản thanh tra, Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý vi phạm (nếu có) và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình thanh tra có liên quan đến việc giải quyết MGT theo từng NNT.
– Phòng THNVDT có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ MGT bao gồm: Hồ sơ đề nghị của NNT, các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết MGT của Chi cục Thuế và Cục Thuế, Quyết định miễn thuế, giảm thuế của cấp có thẩm quyền theo từng NNT.
Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký quyết định MGT, các bộ phận chức năng nêu trên thực hiện chuyển hồ sơ MGT đến bộ phận HCVT để thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế:
Bộ phận Tin học có trách nhiệm hỗ trợ xử lý các thông tin theo Quy trình miễn thuế, giảm thuế, lưu trữ các thông tin được xử lý trên máy tính đảm bảo đầy đủ, an toàn, bảo mật và cung cấp các thông tin cho các bộ phận có liên quan khi cần thiết.

Miễn, giảm về thuế mới nhất năm 2015

  • Related Posts

    Thêm bình luận