Quy định về chính sách miễn, giảm, hoàn thuế

Quy định về chính sách miễn, giảm, hoàn thuế

Quy đinh về chính sách (đối tượng, trường hợp, điều kiện…) miễn, giảm, hoàn thuế: Tại các văn bản về chính sách thuế (GTGT, TNDN, TNCN, Tng, thu tiền SDĐ…) . Miễn giảm thuế theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.


Quy định về thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế:
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012;
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ ;
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;
+ Nội dung Miễn, giảm thuế:
– NNT tự xác định số thuế miễn, giảm
– Cơ quan thuế quyết định miễn, giảm thuế
+ Nội dung Hoàn thuế :
– Hoàn thuế GTGT
– Hoàn thuế TNCN
– Hoàn thuế khác
* Người nộp thuế NNT tự tính, tự xác định điều kiện, trường hợp được miễn, giảm thuế; tự tính số tiền thuế được miễn, giảm, khai vào hồ sơ khai thuế, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
+ Hồ sơ khai thuế/khai quyết toán thuế là hồ sơ miễn giảm thuế;
– Cơ quan thuế không ban hành quyết định miễn giảm thuế;
– NNT tự chịu trách nhiệm về việc khai miễn giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra sau.
* Áp dụng đối với các trường hợp như:
– Miễn giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh được ưu đãi thuế;
– Miễn giảm thuế TNDN đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ đã ký kết
– Giảm thuế TNCN đối với người lao động có thu nhập do làm việc trong khu kinh tế, Miễn giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; miễn thuế TNCN khi thừa kế, chuyển nhượng nhà duy nhất…
* Trường hợp miễn giảm thuế: Theo các Luật chính sách.
+ Trình tự, thủ tục:
– NNT làm hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế gửi cơ quan thuế:
– Văn bản đề nghị miễn giảm thuế (mẫu số 01/MGTH hoặc mẫu số 18/MGT-TNCN )
– Các tài liệu, giấy tờ liên quan đến xác định số thuế được miễn giảm;
– CQT giải quyết hồ sơ đề nghị miễn giảm và ra Quyết định miễn giảm thuế hoặc trả lời cho NNT lý do không được miễn, giảm thuế
+ Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế:
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhân đủ hồ sơ;
– Nếu cần kiểm tra thực tế thì thời hạn là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế:
– Đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuê mặt nước:
– Cục trưởng Cục Thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế; Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Chi cục trưởng Chi cục Thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân.
+ Đối với các loại thuế khác: Thủ trưởng Cơ quan thuế quản lý trực tiếp quyết định việc miễn, giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
+ Việc xét miễn giảm thuế thực hiện theo năm dương lịch.
– Nơi nộp hồ sơ miễn giảm thuế: Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
– Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với NNT gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn:
– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN;
– Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định) và có xác nhận của UBND cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn;
– Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có).
– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hoả hoạn.
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).
– Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với NNT gặp khó khăn do bị tai nạn:
– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ;
– Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.
– Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).
– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).
* Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với NNT bị mắc bệnh hiểm nghèo:
– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN
– Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.
– Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ.
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).
– Lập Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN (mẫu số 18/MGT-TNCN):
– Chỉ tiêu 01, 02, 03: Ghi đầy đủ Học tên, mã số thuế, địa chỉ của cá nhân đề nghị giảm thuế. Họ tên, địa chỉ phải phù hợp với thông tin ghi trên các chứng từ, tài liệu kèm theo hồ sơ đề nghị giảm thuế (VD như giấy ra viện, hồ sơ bệnh án…);
– Chỉ tiêu 04: Ghi số tài khoản ngân hàng của cá nhân để cơ quan thuế hoàn trả tiền thuế được giảm ngay sau khi quyết định giảm thuế.
– Lý do đề nghị giảm thuế: Ghi theo thực tế đề nghị giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn hay mắc bệnh hiểm nghèo.
* Lập Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN (mẫu số 18/MGT-TNCN):
– Năm đề nghị giảm thuế: Năm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn hay mắc bệnh hiểm nghèo.
– Chỉ tiêu 05 – Tổng số tiền bị thiệt hại: Là tổng chi phí bị thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn hay chi phí khám chữa bệnh trong năm trừ đi các khoản bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểm (nếu có), hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có);
+ Lập Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN (mẫu số 18/MGT-TNCN):
– Chỉ tiêu 06 – Tổng số thuế TNCN phải nộp trong năm đề nghị giảm thuế: Ghi theo số thuế phát sinh phải nộp trong năm do cơ quan thuế tính và/hoặc sô thuế phải nộp trong năm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN, bao gồm:
– Tiền thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế toàn phần
– Tiền thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
– Chỉ tiêu 07 – Tổng số thuế TNCN đã nộp/tạm nộp trong năm: Ghi số tiền thuế đã nộp trực tiếp vào NSNN hoặc số thuế TNCN cơ quan chi trả đã khấu trừ trong năm, theo giấy nộp tiền hay chứng từ khấu trừ thuế TNCN;
* Lập Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN (mẫu số 18/MGT-TNCN):
– Chỉ tiêu 08 – Tổng số thuế TNCN được hoàn thuế: Là số thuế đã nộp/đã khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp sau khi trừ số được giảm trong năm. Số thuế được giảm xác định như sau:
– Nếu số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm sẽ bằng mức độ thiệt hại.
– Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm sẽ bằng số thuế phải nộp.
– Các tài liệu kèm theo: Liệt kê rõ các tài liệu, hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp/tạm nộp và các tài liệu khác kèm theo hồ sơ đề nghị giảm thuế.

* Miễn, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
+ Đối tượng: Cá nhân nước ngoài có thu nhập chịu thuế thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước/vùng lãnh thổ
+ Nơi gửi: Bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập để tính miễn/giảm thuế TNCN.
* Thủ tục và thời hạn:
– 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam. Cá nhân gửi Hồ sơ miễn giảm thuế theo Hiệp định, gồm Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT và hồ sơ kèm theo;
– 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế đó (nếu có) và bản sao hộ chiếu cho bên Việt Nam kí kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập.
* Lưu ý: Cá nhân nộp hồ sơ cho Bên VN hoặc cơ quan chi trả thu nhập để Bên VN hoặc cơ quan chi trả thu nhập nộp cho cơ quan thuế.
* Lý do: thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
* Loại thuế được giảm: Thuế TT ĐB, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất nông nghiệp…
* Hồ sơ đề nghị giảm thuế:
– Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH
– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn theo mẫu số 02/MGTH;
– Cơ quan có thẩm quyền xác định thiệt hại về tài sản là:
– Thiệt hại về hàng hóa, dịch vụ: Cơ quan giám định độc lập;
– Thiệt hại về đất đai, hoa màu: Cơ quan tài chính
– Bản quyết toán tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại.

* Lập văn bản đề nghị miễn/giảm thuế mẫu số 01/MGTH:
– Nêu rõ thời gian, lý do đề nghị miễn/giảm thuế: nghỉ kinh doanh, thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ… – – Nếu miễn/giảm thuế tài nguyên thì ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức khai thác…
– Ghi rõ từng loại thuế đề nghị miễn/giảm, số tiền thuế đề nghị miễn giảm:
* Thuế TTĐB: Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
* Thuế tài nguyên: Tương ứng với số tài nguyên bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn gây ra
– Danh mục tài liệu gửi kèm: Ghi rõ tên tài liệu, gửi bản chính hay bản sao…

– Thủ tục miễn giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc miễn giảm khác theo Quyết định của UBTVQH:
– Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH
– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn theo mẫu số 02/MGTH;
+ Cơ quan có thẩm quyền xác định thiệt hại về tài sản là:
– Thiệt hại về hàng hóa: Cơ quan giám định độc lập;
– Thiệt hại về sử dụng nước thiên nhiên: Cơ quan tài chính
– Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên
– Miễn thuế tài nguyên đối với khai thác hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối, nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt:
– Không phải lập hồ sơ khai thuế hàng tháng, quyết toán thuế năm;
– Không cần gửi hồ sơ miễn thuế cho cơ quan thuế.
– Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt:
– Đơn đề nghị miễn thuế, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của UBND cấp xã.
– Phải khai báo lần đầu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý khi bắt đầu đi vào hoạt động để hưởng miễn thuế tài nguyên.
– Thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê:
– Văn bản đề nghị miễn thuế của tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cả đơn vị nhận thầu thực hiện);
– Bản sao có đóng dấu chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất
– Hồ sơ liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương – của chủ đầu tư ;
– Gửi bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế.

Quy định về chính sách miễn, giảm, hoàn thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận