Thuế và trường hợp giải đáp về thuế

Thuế và trường hợp giải đáp về thuế

Thuế và trường hợp giải đáp về thuế. Thuế và trường hợp thuế thường có trong công ty doanh nghiệp. Kế toán viên luôn phải đối mặt với 1 số trường hợp thuế không lường trước được. Phải hiểu luật thuế để giải đáp thuế, cách xử lý hóa đơn kê khai thuế như thế nào? Các bạn đang cần giải đáp, Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ đến bạn 1 số tình huống thuế thường xảy ra như sau:

câu hỏi

Câu 1: Người nước ngoài làm việc tại công ty từ tháng 01 đến tháng 6 sau đó xin thôi việc và về nước. Vậy Công ty chúng tôi có được quyết toán thuế cho người nước ngoài đó hay không (trong trường hợp có giấy uỷ quyền quyết toán thay) ?

Trả lời:

Nếu người LĐNN làm việc từ tháng 01 đến tháng 06 năm thuộc đối tượng cư trú thì theo Khoản 2.e.3 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động làm việc tại Việt nam thực hiện quyết toán với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Nếu người LĐNN thuộc đối tượng không cư trú, Công ty thực hiện khấu trừ 20% thu nhập nhập chịu thuế, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN khai vào mẫu 05-B/KK-TNCN.

người lao động

Câu 2: Đối với những hợp đồng lao động dịch vụ (lao công, cố vấn) có làm giấy cam kết và có MST cá nhân có khấu trừ 10% khi họ có phát sinh tiền công trên 2 triệu/lần thanh toán hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định kê khai, khấu trừ thuế TNCN đối với một số trường hợp khác thì:

Trường hợp Công ty có thuê lao động dịch vụ lao công, cố vấn trên 2 triệu/lần tháng thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế 10%, nhưng cá nhân trên chỉ có duy nhất thu nhập một nơi và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Kết thúc năm tính thuế, Công ty tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế.

Câu 3: Cá nhân có 2 HĐLĐ tại 1 công ty, HĐLĐ1 là 3 tháng tổng thời gian học viêc, HĐLĐ 2 là 1 năm tính từ thời điểm HĐLD1 kết thúc. Vậy DN phải tính thuế TNCN như thế nào cho ngưòi LĐ trong thời gian học việc 3 tháng?

Trả lời:

Căn cứ Điểm b.1, b.2 Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn

“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.”

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với người lao động hai hợp đồng: hợp đồng thử việc 3 tháng và hợp đồng chính thức 12 tháng thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

hợp đồng lao đọng

Thuế và trường hợp giải đáp về thuế

Câu 4: CTY Chúng tôi có thuê lao động bên ngoài (HĐLĐ dưới 3 tháng) nhưng 4 lao động này có ký bản cam kết TNCN dưới 78 triệu đồng/năm vì thế CTY tôi không khấu trừ thuế TNCN đối với những lao đông này, xin hỏi CTY làm như vậy có đúng không?

Trả lời:

Căn cứ điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định kê khai, khấu trừ thuế TNCN đối với một số trường hợp khác thì:

Trường hợp Công ty có thuê lao động dưới 3 tháng thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế 10%, nhưng cá nhân trên chỉ có duy nhất thu nhập một nơi và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Kết thúc năm tính thuế, Công ty tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế.

 

Câu 5: Chồng tôi là người nước ngoài, làm việc trong doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại khu công nghiệp, chồng tôi thường xuyên đi công tác nước ngoài có khi vài tháng mới về Việt Nam. Xin hỏi, chồng tôi có phải đóng thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN không?

Trả lời:

Chồng bà thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN, vì những lý do sau:

– Trường hợp thứ nhất: Nếu thời gian chồng bà có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNCN thì chồng bà thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN.

– Trường hợp thứ hai: Giả sử chồng bà có thời gian đi công tác nước ngoài vài tháng dẫn đến thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng chồng bà là người có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (ở cùng bà hoặc thuê nhà tại Việt Nam) do đó chồng bà thuộc đối tượng là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNCN  nên phải đóng thuế TNCN.

– Trường hợp thứ ba: Giả sử chồng bà có thời gian đi công tác nước ngoài vài tháng dẫn đến thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và cũng không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (như không ở cùng bà, không thuê nhà ở Việt Nam, mỗi khi ở Việt Nam thì ông ta ở khách sạn, nhà khách, trụ sở cơ quan…), do đó thuộc đối tượng là cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng chồng bà có thu nhập (lương) từ doanh nghiệp đặt tại Việt Nam (đây là thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam) theo quy định tại đoạn 1 Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN nên chồng bà phải đóng thuế TNCN.

kcn

Câu 6: Sử dụng nhà riêng làm cửa hàng tạp hóa bán hàng cho người dân trong khu vực, bà B bán nhiều mặt hàng từ đường sữa, bánh kẹo, bột giặt đến nón lá, chổi tre, rau, dưa, hoa quả… Do có một số mặt hàng tiêu dùng lặt vặt mà bà B mua trực tiếp từ người nông dân và bán trực tiếp cho người tiêu dùng nên bà không lập sổ sách, cũng không có hóa đơn chứng từ gì. Đề nghị cho biết trong trường hợp này, thu nhập chịu thuế của bà B được tính như thế nào?

Trả lời:

Đối với những cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì áp dụng Điều 10 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP để tính thu nhập chịu thuế.

Điều 10 xác định hai trường hợp:

Một là, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh.

Hai là, cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Thu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.

Như vậy, những trường hợp kinh doanh như bà B mà không có hóa đơn, chứng từ để hạch toán kinh doanh thì cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế.

sieu-thi-me-va-be

sieu-thi-me-va-be

Câu 7: Cá nhân tôi có nhà cho doanh nghiệp thuê, cả năm doanh thu cho thuê nhà này là 100 triệu trở xuống thì tôi phải đóng những loại thuế gì?

Trả lời:

Theo Công văn 2466/TCT-TNCN: Chính sách thuế TNCN đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản:

Ngày 30/6/2014 Tổng Cục Thuế đã ban hành Công văn số 2466/TCT-TNCN về việc thuế TNCN đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản.

Theo đó nếu hộ, cá nhân không kinh doanh có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu trở xuống thì:

    – Thuế GTGT: vẫn thực hiện theo Công văn 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 của Tổng cục Thuế, cụ thể: Sẽ không chịu thuế GTGT, Cục Thuế sẽ không cấp hóa đơn lẻ mà DN thực hiện lập Bảng kê 01/TNDN kèm theo Hợp đồng thuê + Chứng từ thanh toán để đưa vào chi phí tính thuế TNDN.

    – Thuế TNCN: Theo điều 22 TT156 thì trường hợp hộ, cá nhân có tài sản cho thuê được tính giảm trừ gia cảnh = 9tr/người/tháng x 12 tháng = 108 triêu/năm => Nếu doanh thu cho thuê từ 100tr trở xuống thì Doanh nghiệp không phải khấu trừ thuế TNCN tại nguồn và Cơ quan thuế cũng không thu thuế TNCN. Theo CV này thì trường hợp Cơ quan Thuế đã thu thuế TNCN, hoặc DN đã khấu trừ tại nguồn 10% thì xem xét hoàn thuế nếu cá nhân yêu cầu quyết toán thuế TNCN, hoàn thuế.

Thuế và trường hợp giải đáp về thuế

Câu hỏi 8: Xin hỏi theo quy định hiện hành những trường hợp nào được khai thuế GTGT theo quý?

Căn cứ quy định tại tiết b.1, điểm b, khoản 2, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Đối tượng khai thuế GTGT theo quý được áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

thuế gtgt

Câu hỏi 9: Xin cho hỏi có được tính doanh thu không chịu thuế GTGT vào tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý không?

Căn cứ tiết b.3, điểm 2, điều 11 của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý là:

– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).

– Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

Câu hỏi 10: Chu kỳ ổn định của việc kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng là bao lâu?

Căn cứ tiết b2, điểm b, mục 2, điều 11 của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì: Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

Câu hỏi 11: Xin hỏi cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý như thế nào?

Căn cứ quy định tại tiết b.3, điểm b, khoản 2, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý như sau:

– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).

– Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

HÌNH VIỀN

Thuế và trường hợp giải đáp về thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận