Trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng có đáp án

Trắc nghiệm thuế giá trị gia tăng có đáp án

Trắc nghiệm về thuế GTGT có đáp án. Câu hỏi trắc nghiệm về thuế giá trị gia tăng có đáp án. Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Trung tâm gia sư kế toán trưởng  chia sẻ đến các bạn câu hỏi trắc nghiệm về thuế GTGT .
1. Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A với giá bán chưa thuế GTGT là 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Vậy, giá tính thuế GTGT của lô hàng là:

a. 40.000.000 đồng
b. 4.000.000 đồng
c. 44.000.000 đồng
d. Các câu trên đều đúng

2.Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A với giá bán chưa thuế GTGT là 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Công ty X ghi nhận vào tài khoản bên:

a. Nợ tài khoản 133 với số tiền 40.000.000 đồng
b. Có tài khoản 3331 với số tiền 4.000.000 đồng
c. Có tài khoản 3331 với số tiền 44.000.000 đồng
d. Các câu trên đều đúng

3. Cơ sở K sản xuất vàng mã, hàng mã (vàng mã, hàng mã là hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB), giá bán chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT của lô hàng mã là 20.000.000 đồng, thuế TTĐB hàng mã là 80%, thuế GTGT 10%. Giá tính thuế GTGT của lô hàng được xác định là:

a. 36.000.000 đồng
b. 20.000.000 đồng
c. 16.000.000 đồng
d. 4.000.000 đồng

4. Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100cc, giá bán trả tiền ngay chưa có thuế 10% thuế GTGT là 60.000.000 đồng, giá bán trả góp trong vòng 12 tháng là 72.000.000 đồng thì giá tính thuế GTGT là :

a. 1.200.000 đồng
b. 2.000.000 đồng
c. 6.000.000 đồng
d. 3.000.000 đồng

5. Công ty X ở Việt Nam thuê một công ty ở nước ngoài sửa chữa tàu biển, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngoài là 400.000.000 đồng thì công ty X phải tính và nộp thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ là:

a. Nợ 133/Có 3331, 4.000.000 đồng
b. Có 133/Nợ 3331, 40.000.000 đồng
c. Nợ 133/Có 3331, 40.000.000 đồng
d. Có 133/Nợ 3331, 4.000.000 đồng

++Câu hỏi : Công ty Đầu tư và phát triển nhà X được nhà nước giao 10.000m2 đất để xây dựng nhà bán, trong đó 3.000 m2 đất sử dụng làm đường nội bộ trong khu quy hoạch không phải nộp tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phải nộp Ngân sách nhà nước theo giá 500.000 đồng/m2. Công ty bán 01 căn nhà có diện tích đất là 60m2, giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 800.000.000 đồng ( trong đó giá nhà là 500.000.000 đồng, giá chuyển quyền sử dụng đất là 300.000.000 đồng).

6.Giá tính thuế GTGT với căn nhà trên là:

a. 800.000.000 đồng
b. 30.000.000 đồng
c. 770.000.000 đồng
d. 870.000.000 đồng

7. Giá thanh toán của căn nhà là:

a. 800.000.000 đồng
b. 877.000.000 đồng
c. 870.000.000 đồng
d. 770.000.000 đồng

Câu hỏi: Công ty Minh Tùng( gọi là bên A) thuê công ty Xây dựng Hải Yến( gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất. Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 120 tỷ, trong đó: Giá trị xây lắp: 48 tỷ; Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 72 tỷ. Vậy:

9. Bên B sẽ tính thêm phần thuế GTGT 10% là:

a. 4.800.000.000 đồng

b. 7.200.000.000 đồng

c. 12.000.000.000 đồng

d. Tất cả các câu trên đều sai

10. Khi nhận bàn giao nhà xưởng, tổng số tiền bên A phải thanh toán cho bên B là:

a. 132.000.000.000 đồng

b. 124.800.000.000 đồng

c. 127.200.000.000 đồng

d. Các câu trên đều sai.

Câu hỏi : Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hoàng Trung được nhà nước cho thuê 1.000.000 m2 đất trong thời gian 50 năm để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho thuê. Giá cho thuê đất là 100.000 đồng/m2/năm. Sau khi đầu tư hạ tầng, công ty Hoàng Trung cho công ty Tuấn Minh thuê 10.000 m2 trong 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế GTGT là 200.000 đồng/m2/năm. Công ty Tuấn Minh trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần.

11. Giá tính thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng một năm là:

a. 100.000.000.000 đồng

b. 200.000.000.000 đồng

c. Đáp án (a) và (b) đều đúng

d. Đáp án (a) và (b) đều sai

12. Công ty Tuấn Minh trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần. Giá thuê hạ tầng có thuế GTGT ( giá thanh toán) là:

a. 2.200.000.000 đồng

b. 2.100.000.000 đồng

c. 2.000.000.000 đồng

d. 1.900.000.000 đồng

Câu hỏi: Công ty Du lịch Rồng Xanh thực hiện hợp đồng du lich với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 5 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán quy ra đồng Việt Nam là 384.000.000 đồng. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Malaysia sang Việt Nam và ngược lại hết 136.500.000 đồng.

13. Thuế GTGT đầu ra theo hợp đồng này được xác định như sau:

a. 384.000.000 đồng

b. 136.500.000 đồng

c. 225.000.000 đồng

d. 247.500.000 đồng

14. Doanh thu của công ty được xác định để tính kết quả kinh doanh là:

a. 361.500.000 đồng

b. 136.500.000 đồng

c. 384.000.000 đồng

d. Đáp án (a) và (b) đều sai

Câu hỏi : Nhà xuất bản thống kê bán sách kế toán tài chính cho công ty phát hành sách Tuấn Minh. Giá in trên bìa (giá có thuế GTGT) với giá 126.000 đồng/quyển, phí phát hành (25%) là: 31.500 đồng/quyển.

15. Trường hợp nhà xuất bản xuất bán trực tiếp cho người sử dụng( bán trực tiếp cho người sử dụng khong qua cơ sở phát hành), giá tính thuế GTGT của hoạt động xuát bản được xác định như sau:

a. 126.000 đồng

b. 90.000 đồng

c. 120.000 đồng

d. 94.500 đồng

16. Trường hợp nhà xuất bản phát hành xuất bản qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của sản phẩm được xác định như sau:

a. 126.000 đồng

b. 90.000 đồng

c. 120.000 đồng

d. 94.500 đồng

17. Các đơn vị A, B, C, D trong tình huống sau đây có quan hệ mua bán hàng hóa cho nhau như sau:

A bán hàng cho B: 2.000,

B bán hàng cho C :4.500,

C bán hàng cho D: 7000 ( D là doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng E: 9.000). Biết rằng: các đơn vị A, B, C , D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT phải nộp của đơn vị A, B, C, D lần lượt là:

a. 200; 250; 250; 200

b. 200; 450; 700; 900

c. 0; 200; 450; 700

d. Tất cả các câu trên đều sai

18. Tính thuế GTGT phải nộp với các đơn vị A, B, C, D sau đây. Biết rằng: Các đơn vị A, B, C, D tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Đơn vị A mua vào 55.000 bán ra 75.000, thuế GTGT 10%. Đơn vị B mua vào 99.000 bán ra 120.000, thuế GTGT 0%. Đơn vị C mua vào 112.000 bán ra 100.000, thuế GTGT 5%. Đơn vị D mua vào 175.000 bán ra 150.000, thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp của đơn vị A, B, C, D lần lượt là:

a. 5.500; 0; 5.600; 17.500

b. 7.500; 0; 5.000; 15.000

c. 2.000; 0; (600); (2500)

d. Tất cả các câu trên đều sai

Câu hỏi: Để sử dụng cho sản xuất sản phẩm A: Mua từ công ty X: 15.000 Kg nguyên liệu với giá chưa 10% thuế GTGT là 75.000 đồng/kg. Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380.000.000 đồng. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong kỳ, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 520.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.

19. Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm A là:

a. 380.000.000 đồng

b. 492.500.000 đồng

c. 112.500.000 đồng

d. 520.000.000 đồng

20. Hạch toán thuế GTGT đầu vào của sản phẩm A bằng cách ghi bên:

a. Nợ 133: 380.000.000 đồng

b. Nợ 133 : 492.500.000 đồng

c. Có 3331: 492.500.000 đồng

d. Tất cả các câu trên đều sai

Câu hỏi: Để sử dụng cho sản xuất sản phẩm B: Mua từ công ty m: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa 10% thuế GTGT là 120.000.000 đồng. Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm 10% thuế GTGT là 330.000.000 đồng. Tập hợp các Hóa đơn bán hàng trong kỳ, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào 350.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.

21. Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm B là:

a. 12.000.000 đồng

b. 33.000.000 đồng

c. 42.000.000 đồng

d. 35.000.000 đồng

22. Hạch tón thuế GTGT đầu vào cảu sản phẩm B bằng cách ghi bên:

a. Nợ 133: 12.000.000 đồng

b. Nợ 133: 42.000.000 đồng

c. Có 3331: 12.000.000 đồng

d. Tất cả các câu trên đều sai

23. Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000 sản phẩm, giá bán 130.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Trực tiếp xuất khẩu 24.000 sản phẩm, với giá FOB 135.000 đồng/sản phẩm. Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm, với giá 120.000 đồng/sản phẩm. Thuế GTGT đầu ra là:

a. 1.884.000.000 đồng

b. 1.620.000.000 đồng

c. 1.300.000.000 đồng

d. 1.560.000.000 đồng

24. Bán qua các đại lý bán lẻ 60.000 sản phẩm, giá bán 132.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Bán cho công ty xuất nhập khẩu X 5.000 sản phẩm, giá bán 110.000 đồng/ sản phẩm, thuế GTGT 10%. Trực tiếp xuất khẩu 20.000 sản phẩm, với giá FOB 130.000 đồng/sản phẩm

a. 792.000.000 đồng

b. 260.000.000 đồng

c. 770.000.000 đồng

d. 315.000.000 đồng

Câu hỏi: Tại công ty Thương mại Hoàng Minh, thuế GTGT các mặt hàng là 10%, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua hàng được kế toán ghi nhận như sau:

Đối với sản phẩm A: Mua 10.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 32.000 đồng/sản phẩm.

Đối với sản phẩm B : Mua 3.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 55.000 đồng/ sản phẩm, 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 52.000 đồng/sản phẩm.

Đối với sản phẩm C: Mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng/sản phẩm, của công ty TNHH X là 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 80.000 đồng/sản phẩm.

25. Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm A là:

a. 42.000.000 đồng

b. 32.000.000 đồng

c. 25.400.000 đồng

d. 10.400.000 đồng

26. Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm B là:

a. 42.000.000 đồng

b. 32.000.000 đồng

c. 25.400.000 đồng

d. 10.400.000 đồng

27. Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm C là:

a. 42.000.000 đồng

b. 32.000.000 đồng

c. 25.400.000 đồng

d. 10.400.000 đồng

28. Thuế GTGT đầu vào của 3 sản phẩm A, B, C là:

a. 74.000.000 đồng

b. 84.400.000 đồng

c. 67.800.000 đồng

d. 119.600.000 đồng

29. Thuế GTGT đầu vào của 3 sản phẩm A, B, C được khấu trừ là:

a. 74.000.000 đồng

b. 84.400.000 đồng

c. 67.800.000 đồng

d. 119.600.000 đồng

Câu hỏi: Tại công ty thương mại Hoàng Minh, thuế GTGT các mặt hàng là 10%, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu thụ hàng hóa được kế toán ghi nhận như sau:

Đối với sản phẩm A: Bán lẻ 5.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 44.000 đồng/sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 35.000 đồng sản phẩm.

Đối với sản phẩm B: xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB 4.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng sản phẩm, và bán trong nước 1.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 60.000 đồng/sản phẩm.

Đối với sản phẩm C: bán cho các siêu thị trong nước 5.000 sản phẩm với giá như sau: 2.000 sản phẩm giá chưa thuế GTGT là 90.000 đồng/sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 92.000 đồng/sản phẩm.

30. Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm A la:

a. 30.500.000 đồng

b. 32.500.000 đồng

c. 22.000.000 đồng

d. 30.000.000 đồng

31. Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm B là:

a. 5.600.000 đồng

b. 6.000.000 đồng

c. 11.600.000 đồng

d. 2.800.000 đồng

32. Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm C là:

a. 18.000.000 đồng

b. 27.600.000 đồng

c. 45.600.000 đồng

d. 27.000.000 đồng

33. Thuế GTGT đầu ra của 3 sản phẩm A, B, C là:

a. 54.100.000 đồng

b. 66.100.000 đồng

c. 79.200.000 đồng

d. 82.100.000 đồng

34. Thuế GTGT đầu ra của 3 sản phẩm A, B, C phải nộp là:

a. 119.600.000 đồng

b. 82.100.000 đồng

c. 37.500.000 đồng

d. 62.200.000 đồng

35. Giả sử thuế GTGT đầu vào là 119.600.000 đồng. Thuế GTGT còn được khấu trừ của 3 sản phẩm A, B, C là:

a. 82.100.000 đồng

b. 37.500.000 đồng

c. (37.500.000 đồng)

d.(82.100.000 đồng)

36. Giả sử thuế GTGT đầu vào là 119.600.000 đồng. Thuế GTGT phải nộp của 3 sản phẩm A, B, C là:

a. 82.100.000 đồng

b. 37.500.000 đồng

c. (37.500.000 đồng)

d. (82.100.000 đồng)

HÌNH VIỀN

  • Related Posts

    Thêm bình luận