Trường hợp và đối tượng được hoàn thuế

Trường hợp và đối tượng được hoàn thuế

Trường hợp và đối tượng được hoàn thuế: Theo quy định của các Luật chính sách thuế: GTGT, TNDN, TTĐB…Tại Thông tư số 219/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT đã nêu rõ các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-1-2014.
* Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nói chung:
* Văn bản đề nghị hoàn thuế;
* Chứng từ nộp thuế và các tài liệu khác liên quan.

ttthue
* Nơi nộp hồ sơ:
– Người nộp thuế NNT có mã số thuế: Cơ quan thuế CQT quản lý trực tiếp hoặc CQT nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.
– Tổ chức, cá nhân không phải NNT, không có MST: Cục thuế nơi có trụ sở điều hành, nơi cá nhân thường trú.
1. Phân loại hồ sơ hoàn thuế:
– Cơ quan thuế kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các trường hợp:
– Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế.
– NNT đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân.
– NNT đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế.
– Hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán -qua ngân hàng theo quy định (trừ trường hợp hoàn thuế GTGT).
– Doanh nghiệp DN sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê Doanh nghiệp nhà nước DNNN;
– Người  nộp thuế NNT không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc giải trình, bổ sung nhưng không đúng, không rõ.
* Cơ quan thuế hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
– Các trường hợp đề nghị hoàn thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước và đề nghị hoàn thuế thu nhập ca nhân TNCN;
* Thời gian giải quyết hoàn thuế:
– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ: cơ quan thuế CQT phải thông báo cho người nộp thuế  NNT hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
– Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: chậm nhất là 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế (trừ trường hợp hoàn nộp thừa); hoặc thông báo cho NNT lý do không hoàn thuế, lý do chuyển hồ sơ kiểm tra trước hoàn;
– Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: chậm nhất là 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế (trừ trường hợp hoàn nộp thừa); hoặc thông báo cho NNT lý do không hoàn thuế.
– Trường hợp hoàn thuế nộp thừa (thuế GTGT khâu nhập khẩu, biên bản thanh tra kiểm tra xác định nộp thừa…): chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế. Không thực hiện phân loại hoàn trước, hoàn sau;
* Xử lý số kiểm tra khác số đề nghị hoàn:
– Số đề nghị hoàn lớn hơn số đủ điều kiện hoàn: Được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện hoàn;
– Số đề nghị hoàn nhỏ hơn số đủ điều kiện hoàn: được hoàn bằng số đề nghị hoàn
* Trách nhiệm của cơ quan thuế:
– Nếu cơ quan thuế CQT chậm ra quyết định hoàn thuế do lỗi của CQT thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, CQT phải trả NNT tiền lãi:
– Lãi suất cơ bản do ngân hàng  nhà nước  NHNN công bố có hiệu lực tại thời điểm quyết định QĐ hoàn thuế;
– Thời gian tính trả lãi là thời gian chậm hoàn và số tiền chậm hoàn.
– Nguồn trả lãi lấy từ Quỹ hoàn thuế của Bộ Tài chính.
* Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hòan trước, kiểm tra sau:
– Kiểm tra trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có QĐ hoàn thuế đối với:
– Cơ sở kinh doanh CSKD kê khai lỗ 2 năm liên tục liền kề trước năm có QĐ hoàn hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm có QĐ hoàn thuế (Xác Định  theo Quyết Toán Thuế TNDN hoặc BB thanh tra, ktra);
– Cơ sở kinh doanh CSKD được hoàn thuế từ hoạt động KD BĐS, KD thương mại, dịch vụ (Trường hợp KD tổng hợp không tách được thì tính theo tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu);
– Cơ sở kinh doanh  CSKD thay đổi trụ sở từ 02 lần trở lên trong vòng 12 tháng kể từ ngày có QĐ hoàn thuế trở về trước;
– Cơ sở kinh doanh CSKD có sự thay đổi bất thường về doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 tháng kể từ ngày có QĐ hoàn thuế
– Các trường hợp khác, CQT thực hiện kiểm tra trong thời hạn 10 năm kể từ ngày có QĐ hoàn thuế, theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
– Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết; hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư; hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu
* Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
– Hoàn thuế đối với trường hợp sử dụng tiền viện trợ nhân đạo
– Hoàn thuế đối với trường hợp ưu đãi miễn trừ ngoại giao

– Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoàn thuế GTGT của dự án đang trong giai đoạn đầu tư, hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT
– Đối với trường hợp hoàn do xuất khẩu, BK HHDV xuất khẩu đã gửi theo hồ sơ khai thuế tháng, quý; không cần gửi theo hồ sơ hoàn thuế.
* Lưu ý: thay đổi về trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung:
– Hoàn đối với trường hợp thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong 12 tháng (hoặc 4 quý);
– Hoàn đối với thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ ở mức 300tr đồng trở lên;
– Hoàn thuế GTGT của CSKD xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào ở mức 300tr đồng trở lên trên tờ khai tháng, quý thì được hoàn theo tháng, quý.
– NNT tự xác định thuộc trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau hay kiểm tra trước, hoàn thuế sau
* Nội dung đề nghị hoàn trả (Mục II – Giấy đề nghị hoàn trả):
– Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
– Loại thuế (cột 2): Thuế GTGT
– Kỳ tính thuế (cột 3): Ghi kỳ tính thuế đề nghị hoàn trả tiền thuế GTGT đã đề nghị hoàn thuế. Trường hợp đề nghị hoàn thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng… năm…. Đến tháng…. Năm….;
* Nội dung đề nghị hoàn trả (Mục II – Giấy đề nghị hoàn trả):
* Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
– Số tiền thuế nộp thừa (cột 4): Ghi số tiền thuế nộp thừa tính đến thời điểm đề nghị hoàn; Chi ghi vào cột này nếu có số thuế đã nộp nhầm, nộp thừa cần đề nghị hoàn lại. Nếu không có tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa thì không khai vào cột này.
– Số GTGT chưa khấu trừ hết đã đề nghị hoàn trên tờ khai thuế GTGT (cột 5): Ghi số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ đề nghị hoàn thuế.
* Nội dung đề nghị hoàn trả (Mục II – Giấy đề nghị hoàn trả):
– Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
– Số tiền đề nghị hoàn (cột 6): Số tiền đề nghị hoàn trả, bao gồm cả tiền thuế nộp thừa (nếu có) và thuế GTGT chưa được khấu trừ.
– Lý do đề nghị hoàn trả (cột 7):
– Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, khoản, điều nào của văn bản quy phạm pháp luật nào.
– Trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, ghi chi tiết số tiền thuế, ghi rõ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền;
* Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mục II – Giấy đề nghị hoàn trả):
*Hình thức đề nghị hoàn trả:
– Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN (mục 2.1):
– NNT khai vào mục này trong trường hợp đề nghị cơ quan thuế bù trừ số tiền thuế được hoàn với các khoản mà NNT phải nộp vào NSNN.
– NNT ghi rõ khoản thuế phải nộp (còn nợ) cần bù trừ, cơ quan thu, Quyết định thu, Tài khoản phải nộp, số tiền bù trừ…
– Tổng số tiền nộp NSNN
– Hoàn trả trực tiếp (mục 2.2):
– NNT ghi vào mục này trong trường hợp đề nghị cơ quan thuế hoàn trả trực tiếp số tiền thuế được hoàn hoặc số tiền thuế còn được hoàn sau khi bù trừ ;
– Đề nghị hoàn trả trực tiếp có thể nhận tiền thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
NNT ghi rõ số tài khoản tại Ngân hàng để nhận tiền hoàn thuế hoặc Tên người nhận tiền, số CMND/hộ chiếu của người nhận tiền.
2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA:
– Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính thuộc diện được hoàn thuế GTGT:
 – Nơi nộp hồ sơ: Cục Thuế quản lý địa bàn DA/hoặc cơ quan thuế nơi thực hiện DA. Chủ đầu tư có thể gửi hồ sơ vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.
* Hồ sơ hoàn thuế GTGT:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT;
– Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT;
– QĐ phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc vay ưu đãi của cấp có thẩm quyền (bản chụp -có đóng dấu và xác nhận DA). Tài liệu này chỉ cần xuất trình lần đầu hoàn thuế.
– Xác nhận của cơ quan chủ quản DA ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản chụp có xác nhận của cơ sở). Tài liệu này được nộp với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của DA.
– Xác nhận của chủ DA về việc NSNN không bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có GTGT, đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính. (nếu Nhà thầu đề nghị hoàn thuế).
3. Hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ:
– Đối tượng đề nghị hoàn thuế: Tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam
– Nơi nộp hồ sơ: Cục Thuế nơi đặt trụ sở điều hành của tổ chức
– Thời điểm: bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.

* Hồ sơ hoàn thuế:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT
– Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT
– Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);
– Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (viện trợ thuộc nguồn thu NSTW) hoặc Sở Tài chính (nguồn thu NS địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.
4. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
* Đối tượng và thời gian đề nghị hoàn thuế:
– Các Cơ quan đại diện thuộc diện được hoàn thuế GTGT lập hồ sơ trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý, gửi Cục Lễ tân nhà nước – Bộ Ngoại giao;
– Cục Lễ tân nhà nước xem xét và xác nhận hồ sơ hoàn thuế trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ;
– Cục Lễ tân nhà nước chuyển hồ sơ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nếu hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế.
* Hồ sơ hoàn thuế:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước.
– Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao mẫu số 01-2/ĐNHT
– Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam mẫu số 01-3/ĐNHT.
– Bản gốc kèm theo 2 bản chụp hoá đơn GTGT có đóng dấu của cơ quan đại diện (CQT sẽ trả lại các hoá đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi đã hoàn thuế GTGT).
* Quy định chung:
– Hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế.
– Cá nhân đã uỷ quyền QTT cho cơ quan chi trả thu nhập thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua CQCT.
* Các trường hợp hoàn thuế TNCN:
– Hoàn thuế TNCN đối với cơ quan chi trả thu nhập
– Hoàn thuế TNCN đối với cá nhân có TN từ KD, từ TLTC;
– Hoàn thuế TNCN đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán quyết toán thuế
– Hoàn thuế TNCN đối với cơ quan chi trả thu nhập:
– Cơ quan chi trả thu nhập đề nghị hoàn thuế sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế, có số thuế nộp thừa.
* Hồ sơ hoàn thuế:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT
Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơ quan chi trả

– Hoàn thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ KD, từ TLTC:
Cá nhân khai quyết toán thuế, nếu có số thuế đã tạm nộp/khấu trừ thừa thì ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” (chỉ tiêu 45) hoặc chỉ tiêu “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” (chỉ tiêu 47) tại Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN
– Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng biệt
– Hoàn thuế TNCN đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán:
– Cá nhân chuyển nhượng CK có nhu cầu quyết toán thuế, có số thuế nộp thừa
– Khai quyết toán thuế, nếu đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu 31 “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu 33 “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN
– Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

– Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định theo mẫu số 02/ĐNHT;
– Bản gốc hoặc bản chụp đã được chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào);
– Bản chụp hợp đồng kinh tế, cung cấp dịch vụ, đại lý, chuyển giao công nghệ… (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của NNT;
– Chứng từ hoặc bản chụp (có xác nhận của NNT) chứng từ nộp thuế có xác nhận của KBNN, NHTM, Tổ chức tín dụng, hoặc CQT;
– Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.
– Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho đại diện để hoàn thuế
– Trường hợp không đủ hồ sơ thì giải trình để CQT xem xét, quyết định.

Trường hợp và đối tượng được hoàn thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận