Bài viết kế toán – Học kế toán thuế hồ chí minh http://hocketoanthuehcm.edu.vn Chuyên đào tạo kế toán thuế trên chứng từ thực tế Tue, 19 Jun 2018 09:24:49 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.4.15 Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/hach-toan-ke-toan-du-phong-khoan-phai-thu-kho-doi.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/hach-toan-ke-toan-du-phong-khoan-phai-thu-kho-doi.html#respond Fri, 20 Apr 2018 02:41:49 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=8348 Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi ** Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được kế toán thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Dưới đây là một số lưu ý về nghiệp vụ kế toán cần lưu ý khi muốn trích lập ...

The post Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi

(Hình ảnh: Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi)

(Hình ảnh: Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi)

** Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được kế toán thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Dưới đây là một số lưu ý về nghiệp vụ kế toán cần lưu ý khi muốn trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để được tính chi phí hợp lý trong quá trình tính thuế TNDN.

1.  Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

2. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

3. Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Bạn đang xem: Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 (phần được tính vào chi phí)

Có TK 131, 138, 128, 244…

4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được doanh nghiệp xử lý xoá nợ, nếu sau đó doanh nghiệp lại thu hồi được nợ, kế toán sẽ căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 711 – Thu nhập khác

5. Còn Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, thì tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

– Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244…

– Đối với Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã được lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244…

6. Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Bài viết: Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quyết định 48 – lập dự phòng phải thu khó đòi theo thông tư 200 – tài khoản 229 – hoàn nhập dự phòng là gì – bài tập trích lập dự phòng phải thu khó đòi – nợ khó đòi là gì – dự phòng phải thu khó đòi là tài sản hay nguồn vốn – tài khoản 139

The post Hạch toán kế toán dự phòng khoản phải thu khó đòi appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/hach-toan-ke-toan-du-phong-khoan-phai-thu-kho-doi.html/feed/ 0
Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-tinh-khau-hao-tscd-trong-cong-trinh-xay-dung.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-tinh-khau-hao-tscd-trong-cong-trinh-xay-dung.html#respond Fri, 20 Apr 2018 02:20:05 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=8345 Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng ** Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC Quy định với TSCĐ có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, thời gian sử dụng dài. ** Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh   phải trích KH TSCĐ, mức trích KH TSCĐ này được ...

The post Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng

(Hình ảnh: Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng)

(Hình ảnh: Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng)

** Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC Quy định với TSCĐ có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, thời gian sử dụng dài.

** Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh   phải trích KH TSCĐ, mức trích KH TSCĐ này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Đối với TSCĐ trong công ty xây dựng thì nguyên giá của mỗi tài sản thường rất lớn, thời gian khấu hao dài. Trong một tháng có thể sẽ dùng TSCĐ này để thi công cho các công trình khác nhau. Điểm này khác biệt so với các loại hình công ty khác.

1. Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ:

– Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao

– DN không được trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

– Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, DN xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác.

– Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì không trích khấu hao.

– Việc trích hoặc không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu kể từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không trích khấu hao.

2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

– Để thuận tiện trong việc tính toán, quản lý các Công ty Xây dựng thường trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

** Ví dụ minh họaNgày 15/07/2016, Công ty A mua máy photocopy trị giá 45 triệu đồng (chưa bao gồm VAT), chi phí vận chuyển 2 triệu, chi phí lắp đặt 1 triệu (chưa bao gồm VAT). 

– Máy photocopy mua về sử dụng ngay ngày hôm đó.

– Máy photocopy mua về nhưng đến ngày 01/08/2016 mới đưa vào sử dụng tính khấu hao theo đường thẳng như sau:

+ Bước 1: Xác định thời gian trích khấu hao.

Theo quy định tại khung thời gian trích khấu hao các loại TCSĐ (Phụ Lục I ban hành kèm theo thông tư 45/2013/TT-BTC) thì máy photocopy có khung thời gian sử dụng từ 7 – 15 năm. Như vậy, ta có thể trích khấu hao máy photocopy trong vòng 10 năm.

+ Bước 2: Xác định mức khấu hao theo năm:

Nguyên giá = 45 + 2 + 1 = 48 triệu

Mức trích khấu hao hàng năm = 48 triệu/10 năm = 4,8 triệu/ năm

Bài viết: Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng

+ Bước 3: Xác định mức khấu hao tháng:

Mức trích khấu hao tháng = 4,8 triệu / 12 tháng = 4 triệu/ tháng

TCSĐ mua về sử dụng ngay ngày 15/07/2016

Mức trích khấu hao tháng 07/2016 = 4 triệu / 31 x 17 = 2,193,548 đồng

TSCĐ mua về nhưng đến tháng 08/2016 mới đưa vào sử dụng thì mức trích khấu hao giống như mức trích khấu hao tháng.

3. Các bút toán liên quan đến khấu hao TSCĐ:

a. Mua tài sản cố định

Nợ TK 211

Nợ TK 1332

Có TK 331

b. Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ vào các công trình. Việc khấu hao này nên chia theo tỷ lệ % việc sử dụng TSCĐ vào công trình này ít hay nhiều theo mỗi tháng. Để phân bổ theo tỷ lệ % này chúng ta nên căn cứ việc khấu hao theo tỷ lệ nguyên vật liệu trực tiếp

+ Với quyết định 133/2016

Nợ TK 154

Có TK 214

+ Với thông tư 200/2014

Nợ TK 627

Có TK 214.

c. Thanh lý – nhượng bán TSCĐ

+ Tiến hành giảm TSCĐ và giảm khấu hao

Nợ TK 811 :Gía trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: Gía trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

+ Khi thanh lý- nhượng bán xuất hóa đơn, bút toán ghi nhận:

Nợ TK 131, 111, 112: Tổng tiền thanh toán

Có TK 3331: Thuế GTGT (theo PP Khấu trừ)

Có TK 711: Thu nhập khác

4. Ví dụ về việc khấu hao TSCĐ theo tỷ lệ % các công trình xây dựng

Tháng 01/2015 Tại công ty A có tổng giá trị khấu hao là: 27.875.214, trong đó giá trị khấu hao cho công trình xây dựng là: 18.008.547. Biết rằng trong tháng 1 công ty A xây dựng hai công trình song song. Giá trị vật tư tập hợp được cho các công trình như sau:

– Công trình An Dương: 136.312.584

– Công trình trường học giai đoạn 1: 277.970.435

– Tổng vật tư hai công trình là: 414.283.019

** Giải đáp cách khấu hao TSCĐ

– Tính tỷ lệ % cho công trình An Dương = 136.312.584/ 414.283.019 = 33%.

– Tính tỷ lệ % cho công trình trường học 1 = 277. 970. 435/ 414.283.019 = 67%.

– Cách khấu hao TSCĐ cho hai công trình

+ Công trình An Dương = 414.283.019 *33% = 5.942.821

+ Công trình trường học 1 = 414.283.019 *67% = 12.065.726

Bài viết: Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: xây dựng nhà xưởng trên đất thuê – cách tính khấu hao công trình xây dựng – cách tính khấu hao tài sản cố định trên excel – quyết định đưa vào sử dụng và trích khấu hao tscđ – cách tính khấu hao tscđ theo thông tư 200 – khấu hao tài sản cố định trong xây dựng – cách tính khấu hao đều – nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định

The post Cách tính khấu hao TSCĐ trong công trình xây dựng appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-tinh-khau-hao-tscd-trong-cong-trinh-xay-dung.html/feed/ 0
Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ke-khai-thue-gtgt-vang-lai-ngoai-tinh-cho-cong-trinh-xay-dung.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ke-khai-thue-gtgt-vang-lai-ngoai-tinh-cho-cong-trinh-xay-dung.html#respond Mon, 16 Apr 2018 02:02:45 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=8335 Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng 1. Điều kiện nộp thuế vãng lai:  * Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC: “…. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị ...

The post Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng

(Hình ảnh: Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng)

(Hình ảnh: Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng)

1. Điều kiện nộp thuế vãng lai: 

* Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC:

“…. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh….”

** Như vậy, để phải thực hiện nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh:

– Doanh thu bao gồm thuế GTGT của hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh từ 1 tỷ đồng trở lên.

– Không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính.

2. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

** Căn cứ vào Điểm e Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC:

a. Thuế suất thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

“…. Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh….”.

Bài viết: Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng

==> Điều kiện nộp thuế vãng lai , lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ như sau:

– 2% đối với HH chịu TS thuế GTGT 10% trên DT HH chưa có thuế GTGT.

– 1% đối với HH chịu TS thuế GTGT 5% trên DT HH chưa có thuế GTGT.

b. Nơi nộp hồ sơ:

“…Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng….”

==> Nộp cho CQT quản lý địa phương nơi có hoạt động bán hàng vãng lai.

c. Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

“… Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính…”

– Tờ khai thuế GTGT mẫu 05/GTGT (TT 156/2013/TT-BTC)

– Khai thuế:

+ Vào phần mềm HTKK : Khai thuế/ Khai thuế GTGT/ Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT). 

+ Khai tổng doanh thu hàng hóa bán ra chịu 5% thuế và 10% thuế.

+ Ghi.

+ Kết xuất Xml.

+ Gửi tờ khai.

d. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

– Nộp theo từng lần phát sinh doanh thu: 10 ngày kể từ khi xuất hóa đơn.

– Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng: ngày thứ 20 hàng tháng.

* *Lưu ý:

– Các công ty XD khi hoàn thành công trình hay nghiệm thu 1 giai đoạn nào đó mới xuất hóa đơn.

– Lúc đó mới kê khai tờ khai thuế vãng lại ngoại tỉnh mẫu 05/GTGT.

e. Khi kê khai tại Trụ sở chính:

– Khi khai thuế với CQT quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp DT phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của DT bán hàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính.

– Số thuế đã nộp của DT bán hàng vãng lai được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.

Bài viết: Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: thủ tục đăng ký nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh – thuế vãng lai ngoại tỉnh hạch toán như thế nào – thuế vãng lai nội tỉnh – không nộp thuế vãng lai – bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là gì – thời hạn nộp thuế vãng lai – nộp thuế vãng lai qua mạng – phạt nộp chậm thuế vãng lai

The post Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho công trình xây dựng appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ke-khai-thue-gtgt-vang-lai-ngoai-tinh-cho-cong-trinh-xay-dung.html/feed/ 0
Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/muc-phat-cham-nop-ho-dang-ky-thue.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/muc-phat-cham-nop-ho-dang-ky-thue.html#respond Fri, 13 Apr 2018 01:52:34 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=8331 Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế ** Căn cứ vào Điều 7 của Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định về mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cụ thể như sau: 1. Phạt ...

The post Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế
(Hình ảnh: Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế)

(Hình ảnh: Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế)

** Căn cứ vào Điều 7 của Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định về mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo:

Đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt 700.000 đồng:

– Đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày.

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng.

3. Phạt 1.400.000 đồng

– Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

– Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.

Bài viết: Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế

học kế toán thực hành

Tags từ khóa: phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế ban đầu – thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế – phạt chậm nộp thuế tncn – các mức phạt về thuế – cách tính ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế – xử phạt kê khai thuế – mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2017 – mức phạt chậm nộp mẫu 06

The post Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/muc-phat-cham-nop-ho-dang-ky-thue.html/feed/ 0
Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp” http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-sap-xep-chung-tu-sieu-dang-cap.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-sap-xep-chung-tu-sieu-dang-cap.html#respond Thu, 12 Apr 2018 03:41:38 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=8326 Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp”  1. Phiếu nhập kho, xuất kho. – Kế toán lưu các phiếu xuất kho cùng với:  + Giấy đề nghị xuất kho có phê duyệt + Bản dự toán nguyên vật liệu đã phê duyệt (bản photo) + Biên bản giao nhận hàng hoá cho mỗi lần ...

The post Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp” appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp” 
(Hình ảnh: Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp”)

(Hình ảnh: Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp”)

1. Phiếu nhập kho, xuất kho.

Kế toán lưu các phiếu xuất kho cùng với: 

+ Giấy đề nghị xuất kho có phê duyệt

+ Bản dự toán nguyên vật liệu đã phê duyệt (bản photo)

+ Biên bản giao nhận hàng hoá cho mỗi lần xuất kho

Kế toán sắp xếp phiếu nhập kho cùng với các chứng từ sau:

+ Hoá đơn đầu vào, mua vào

+ Các biên bản giao hàng hoá

+ Hợp đồng mua bán

+ Đề nghị mua hàng hoá

2. Chứng từ công nợ

Với các hồ sơ công nợ, kế toán nên sắp xếp và lưu trữ theo một file riêng. Đồng thời chia nhỏ thành các file cụ thể như sau:

+ Các biên bản thoả thuận đối trừ công nợ,

+ Biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng, hàng quý và hàng năm,

+ Công văn đòi nợ từng lần

+ Quyết định xử lý công nợ

3. Chứng từ thanh toán

Các loại chứng từ thanh toán như phiếu chi, uỷ nhiệm chi thì kế toán nên sắp xếp và lưu trữ cùng với:

+ Đề nghị thanh toán hay đề nghị tạm ứng có ký duyệt, phê duyệt của Giám đốc công ty.

+ Với trường hợp doanh nghiệp có nhiều lần chi tiền cho một dự án, kế hoạch chiến lược tổng thể đã phê duyệt thì kế toán cần kèm theo bản kế hoạch đó ở mỗi lần chi ( chỉ cần bản photo) và bản lý nhận từng khoản mục đã chi trên tờ trình tổng thể

+ Với các khoản chi có định mức như xăng xe thì cần phải được kèm theo các bản theo dõi km trên xe có sự xác nhận của đội xe, phòng nhành chính hay các bộ phận chức năng có quyền trong doanh nghiệp.

+ Với các khoản chi theo yêu cầu, quyết định của giám đốc thì sẽ phải ghi rõ theo quyết định, văn bản nào, photo quyết định, văn bản yêu cầu đó kèm theo.

+ Giấy xác nhận trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng nếu có

Với các phiếu thu hay giấy báo có thì kế toán lưu cùng:

+ Hợp đồng bán hàng

+ Hoá đơn GTGT

+ Các loại chứng từ khác có liên quan.

4. Chứng từ của Tiền và các khoản tương đương tiền.

Bạn nên tạo một Folder chia các file ra để lưu tài liệu cụ thể như sau:

+ các biên bản đối chiếu hay kiểm kê quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp

+ Tờ khai mở tài khoản ngân hàng.

+ Biên bản xác nhận số dư tài khoản tại các ngân hàng.

+ Các quyết định, văn bản có liên quan đến xử lý hao hụt quỹ tiền mặt, âm quỹ tiền mặt…

+ Hợp đồng tiền gửi tiết kiệm, thanh lý hợp đồng tiết kiệm từng lần

5. Chứng từ tài sản của doanh nghiệp

Các chứng từ tài sản của công ty nên lưu trữ và sắp xếp riêng thoe 1 folder và chia ra các file nhỏ khác nhau. Mỗi tài sản là một folder. Mỗi tài sản cần phải có các loại chứng từ kèm theo như:

+ Tờ trình phê duyệt mua tài sản có dấu, chữ ký đầy đủ.

+ Quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu hay báo giá theo yêu cầu của doanh nghiệp.

+ Hợp đồng mua TS ký kết với người bán.

+ Những tài liệu kỹ thuật liên quan đến tiêu hao nhiên liệu của tài sản

Bài viết: Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp”

+ Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán tài sản đó

+ Biên bản giao nhận tài sản giữa doanh nghiệp và bên bán TS

+ Biên bản bàn giao TS đưa vào sử dụng ký nhận của người phụ trách hoặc người sử dụng tài sản.

+ Quyết định khấu hao gồm số năm khấu hao và thời điểm khấu hao do kế toán trưởng hoặc giám đốc phê duyệt

+ Mã tài sản theo như sổ sách kế toán

+ Biên bản kiểm kê tài sản định kỳ của doanh nghiệp

+ Thẻ theo dõi tài sản cố định

+ Hồ sơ thanh lý tài sản gồm: tờ trình thanh lý; phê duyệt thanh lý; hợp đồng thanh lý; quyết định thanh lý; biên bản thanh lý… quyết định nhừng khấu hao TSCĐ, hoá đơn thanh lý bản photo.

+ Quyết định luân chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác của công ty.

+ Các loại chứng từ khác có liên quan.

6. Chứng từ lương

Với các loại chứng từ lương, kế toán nên sắp xếp như sau:

– Tạo một file Folder cho từng năm và lưu chứng từ lương theo từng tháng trong năm.

– Bạn nên chia file để lưu các bảng lương theo từng tháng để dễ theo dõi và một file riêng biệt để lưu trữ các quyết định, chứng từ có liên quan đến lương trong năm.

– Các chứng từ lương lưu lại hàng tháng cần bao gồm những giấy tờ sau: bảng thanh toán lương có đầy đủ dấu, ký duyệt của cấp trên, bảng lương chuyển khoản ngân hàng và uỷ nhiệm chi bản photo ( nếu thanh toán lương qua ngân hàng), bảng ký nhận lương của người lao động (nếu trả lương bằng tiền mặt). Ngoài ra có thể bao gồm các chứng từ khác có phát sinh tăng/ giảm lương.

7. Chứng từ gốc khoa học.

– Các chứng từ gốc nên được sắp xếp theo thứ tự trong bảng kê khai thuế đầu ra đầu vào hàng tháng, hàng quý. Các hoá đơn đầu ra, đầu vào được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT đã nộp cho Cơ quan Thuế hàng kỳ.

Đối với các chứng từ đính kèm chứng từ gốc, kế toán nên sắp xếp, lưu trữ như sau:

+ Hoá đơn bán ra nên kẹp cùng với chừng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo có… Ngoài ra có thể kẹp thêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế hay thanh lý hợp đồng (nếu có)

+ Hoá đơn mua vào thì kẹp cùng các loại chứng từ thanh toán như uỷ nhiệm chi, phiếu chi, giấy báo nợ… cùng phiếu nhập kho hay giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng

+ Nếu hàng hoá bán chịu thì kẹp cùng với phiếu kế toán hay các phiếu hạch toán và phiếu xuất kho kèm cùng hợp đồng, thanh lý nếu có…

Kế toán cũng cần chú ý một số điểm sau:

+ Các chứng từ kế toán cần có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (nếu có) theo đúng chức danh

+ Nên kẹp riêng các chứng từ của từng tháng. Mỗi tháng có một tập có bìa đầy đủ để dễ tìm kiếm và kiểm tra khi cần.

8. Chứng từ pháp lý

– Kế toán nên sắp xếp như sau để khoa học và hợp lý. Bạn nên chia theo Folder riêng để dễ tìm kiếm và quản lý:

+ Các biên bản họp, các quyết định, nghị quyết của Hội đồng cổ đông, HĐ quản trị liên quan đến tài chính,

+ Các uỷ quyền có liên quan đến kế toán tài chính

+ Đăng ký kinh doanh có công chứng của từng lần thay đổi.

+ Các đăng ký kinh doanh của các đơn vị đối tác khi ký hợp đồng (nếu có)

+ Các tờ trình tổng thể được phê duyệt một lần

+ Các quy chế, điều lệ của công ty.

– Cách sắp xếp chứng từ tưởng chừng đơn giản nhưng không phải ai cũng làm được. Nó thể hiện khả năng làm việc của bạn ngăn nắp, gọn gàng trong công việc. Hy vọng bài viết trên đem lại cho bạn đọc những kinh nghiệm để hỗ trợ tốt trong công việc.

9. Hợp đồng và các chứng từ liên quan.

– Bạn nên tập hợp lại tất cả các hợp đồng gốc có dầu đỏ và lưu trữ tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Với trường hợp có từ 2 bản gốc của hợp đồng trở lên thì phòng kế toán giữ một bản, một bản còn lại có thể lưu tại bộ phận khác theo yêu cầu của doanh nghiệp.

– Với các hợp đồng được phân loại theo từng dự án, kế toán nên tạo một Folder lưu trữ riêng biệt và dán tên của dự án ở gáy để khoa học và dễ tìm kiếm, quản lý hơn.

– Đặc biệt, không nên cho các bộ phận khác mang hợp đồng gốc ra ngoài hoặc không cho mượn nếu như không được sự cho phép của cấp trên để tránh được tình trạng mất hồ sơ, chứng từ, hợp đồng gốc.

– Lưu hợp đồng kinh tế cùng với các tài liệu sao để đồng bộ và dễ kiểm soát:

+ Tờ trình hoặc bản kế hoạch

+ Các hồ sơ liên quan đến việc phê duyệt, ký hợp đồng như hồ sơ thầu, hồ sơ chỉ định thầu hay báo giá…

+ Hợp đồng gốc.

+ Các bản phụ lục ký thêm

+ Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi từng lần thanh toán (bản photo)

+ Biên bản bàn giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu, thanh lý…

+ Các loại hoá đơn đỏ, phiếu nhập kho, xuất kho (bản photo)

+ Các loại chứng từ nộp thuế nếu có

+ Bảng tính lãi vay thanh toán ( nếu là vay cá nhân), bảng tính lãi vay (nếu là vay ngân hàng)

+ Các hồ sơ chứng từ khác liên quan

+ Các biên bản thoả thuận khác có liên quan

10. Báo cáo nộp cho cơ quan Thuế.

Các loại báo cáo Thuế cho cơ quan Thuế thường nộp hàng kỳ, vì thế nên sắp xếp và phân loại theo năm để dễ tìm kiếm nhất. Lưu ý kèm theo chứng từ của năm đó luôn là báo cáo của năm đó. Kế toán nên sắp xếp cụ thể, khoa học như sau:

+ Mở một file Folder để lưu tờ khai thuế cho từng năm cụ thể.

+ Chia các file thành các file nhỏ lưu theo từng loại thuế.

+ Tách riêng một file để lưu các văn bản liên quan đến cơ quan thuế.

Bài viết: Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp”

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: cách sắp xếp chứng từ kế toán theo hình thức nhật ký chung – cách ghép chứng từ kế toán – đóng chứng từ kế toán như thế nào – cách kẹp chứng từ ngân hàng – bộ chứng từ kế toán đầy đủ – cách lưu trữ hóa đơn gtgt – cách lưu hợp đồng kinh tế – cách sắp xếp phiếu xuất kho

The post Cách sắp xếp chứng từ “siêu đẳng cấp” appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-sap-xep-chung-tu-sieu-dang-cap.html/feed/ 0
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-nop-thue.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-nop-thue.html#respond Sat, 02 Dec 2017 06:45:46 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=7693 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, Quyền của người nộp thuế là gì  ? Nghĩa vụ của người nộp thuế là gì ?  để hiểu rõ 2 khái niệm này, các bạn xem nội dung chi tiết dưới đây nhé A. Quyền của người nộp thuế – Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; ...

The post Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, Quyền của người nộp thuế là gì  ? Nghĩa vụ của người nộp thuế là gì ?  để hiểu rõ 2 khái niệm này, các bạn xem nội dung chi tiết dưới đây nhé

A. Quyền của người nộp thuế

– Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
– Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
– Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật.
– Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
– Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
– Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.
– Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
– Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
– Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

nghia_vu_nop_thue

( Hình ảnh bài viết : Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế )

 

B. Nghĩa vụ của người nộp thuế

– Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
– Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
– Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
– Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
– Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
– Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
– Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
– Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
Bạn vừa xem bài viết : “Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

The post Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-nop-thue.html/feed/ 0
Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế? http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/lam-gi-khi-nhan-quyet-dinh-kiem-tra-thue.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/lam-gi-khi-nhan-quyet-dinh-kiem-tra-thue.html#respond Sat, 10 Jun 2017 09:26:47 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6736 Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế? Cán bộ thuế thường kiểm tra và xuất toán những gì?  17 bước chuẩn bị cho một kỳ quyết toán thuế thành công, kinh nghiệm sắp xếp chứng từ khoa học và thuận tiện cho đoàn kiểm tra. Đó là những nội dung chính sẽ được đề ...

The post Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế? Cán bộ thuế thường kiểm tra và xuất toán những gì?  17 bước chuẩn bị cho một kỳ quyết toán thuế thành công, kinh nghiệm sắp xếp chứng từ khoa học và thuận tiện cho đoàn kiểm tra. Đó là những nội dung chính sẽ được đề cập trong bài viết chia sẽ dưới đây, cùng tìm hiểu và chuẩn bị thật tốt khi đối mặt với “các bác thuế” nhé.

Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế

Hình ảnh: Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế?

học kế toán thực hành

1. Cán bộ thuế thường kiểm tra và xuất toán những gì?

Hóa đơn đầu ra các năm xem có khớp với doanh thu đã kê khai trên bảng kết quả kinh doanh? (Trước đó các bạn kế toán cũng nên tự kiểm tra như thế này)

– Kiểm tra hóa đơn GTGT đầu vào : Sẽ xảy ra nhưng tình huống như sau:

Sẽ có một vài ( hoặc nhiều ) doanh nghiệp thuế họ qui vào là Doanh nghiệp đã bỏ trốn => hóa đơn đầu vào lấy của Doanh nghiệp đó sẽ bị loại bỏ. Lúc này kế toán phải dùng mọi lý lẽ để cãi lại nhằm hợp lý tờ hóa đơn đó.

Vì thế Kế toán cũng cần phải kiểm tra lại từng tờ hóa đơn GTGT đầu vào bằng cách vào mạng tra cứu thông tin về người nộp thuế xem doanh nghiệp đó còn hoạt động hay đã ngừng hoạt động.

– Doanh nghiệp sẽ bị loại ra rất nhiều khoản chi phí mà theo cán bộ thuế cho là không hợp lệ như : Tiếp khách, mua những tài sản, hàng hóa không đúng qui định.

Nếu là doanh nghiệp thương mại sẽ bị kiểm tra giá vốn và giá bán. Nếu doanh nghiệp nào đã khai giá bán trên sổ thuế thấp hơn giá thực tế thì lưu ý : Trước đó nên lập ra 1 quyết định ban hành về giá bán có đóng dấu công ty và ngoài ra nhờ đơn vị khác cũng lập 1 báo giá tương tự để lấy căn cứ là công ty đã bán bằng giá thị trường..

Riêng công ty xây dựng hoặc xây lắp thì thuế sẽ kiểm tra thời điểm xuất hóa đơn của từng công trình. Yêu cầu hóa đơn xuất tại thời điểm nghiệm thu bàn giao, nếu xuất sau nhiều ngày sẽ bị phạt 0,05% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Nếu công ty nào có văn phòng giao dịch tại địa điểm khác địa điểm trên đăng ký kinh doanh thì phải có mẫu 08 và biên lai nộp thuế môn bài cho địa chỉ đó.

Khi mở tài khoản mới tại ngân hàng phải làm mẫu 08 gửi thuế đầy đủ.

– Những khoản chi phí sau thường bị chú ý và dễ bị loại khi quyết toán thuế TNDN:

Xe ô tô: Nếu là xe đăng ký tên công ty thì các hóa đơn mua xăng, sửa chữa xe được phép lấy về tên công ty nhưng cũng không được quá nhiều vì nếu công ty doanh thu thấp thì sẽ bị loại bớt. Còn nếu xe mang tên giám đốc hoặc cá nhân thì phải làm hóa đơn mượn hoặc thuê lại với giá tượng trưng để giám đốc không phải nộp thuế TNCN.

Đồ gia dụng như tivi, tủ lạnh nếu công ty không kinh doanh những mặt hàng đó thì cũng sẽ khó giải trình và cũng bị loại khỏi chi phí.

Mỗi hóa đơn mua hàng nên làm kèm theo hợp đồng mua bán để không may vớ phải doanh nghiệp bỏ trốn thì còn có đủ bộ chứng từ để vớt vát lại.

Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ vốn thì phải hạch toán Nợ 1388/411 đến khi thu đủ thì hạch toán Nợ 112/1388.

Doanh nghiệp thừa quá nhiều quỹ tiền mặt thì nên làm 1 vài hợp đồng mua bán (với các công ty thân quen) rồi làm thủ tục đặt cọc tiền hàng (nộp tiền vào ngân hàng để chuyển khoản sau đó nhờ đối tác rút lại ngay bằng tiền mặt) hoặc cho cá nhân giám đốc vay.

Trường hợp hàng tồn kho ảo quá nhiều muốn bán thấp hơn giá vốn??? Vụ này rất khó. Trước tiên các bạn phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau đó xuất bán, viết hóa đơn đầu ra và khai thuế. Giá bán tối thiểu = giá vốn chứ không được chấp nhận nhỏ hơn giá vốn vì về lý công ty đã khấu trừ hết thuế đầu vào của lô hàng này thì tối thiểu thuế đầu ra phải xuất bằng đầu vào. 

2. 17 bước chuẩn bị cho một kỳ quyết toán thuế thành công

  • Tập hợp toàn bộ quyển hóa đơn GTGT đầu ra đã xuất trong thời gian Quyết toán (ví dụ: Quyết toán 5 năm thì chỉ cần mang số liệu của 5 năm đó)
  • Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào có kẹp toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào bản gốc. Với những hóa đơn GTGT có giá trị trên 20 triệu thì nên kẹp (hoặc đánh dấu riêng) kèm theo Uỷ nhiệm chi qua ngân hàng. Riêng Hóa đơn TSCĐ và các chi phí cấu thành giá vốn photo lưu kèm Bảng kê VAT. Hóa đơn gốc lưu tại File TSCĐ và Phiếu nhập kho
  • Tờ khai thuế các tháng, quý. Xếp theo năm riêng biệt.
  • Báo cáo tài chính các năm.
  • Quyết toán thuế TNDN, TNCN các năm.
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn.
  • Sổ sách kế toán.
  • Hợp đồng mua bán đầu ra và đầu vào, biên bản đối chiếu công nợ các năm. Chú ý đính kèm HĐ là biên bản giao nhận hàng hóa, thanh lý hợp đồng.
  • Hồ sơ nhân sự gồm : Hợp đồng lao động của những nhân viên có đóng BHXH, nhân viên không đóng BHXH nhưng vẫn có tên trên bảng lương. Chú ý phần phụ cấp trên hợp đồng lao động ghi như thế nào thì cột phụ cấp trên bảng lương cũng phải ghi như thế. (Ví dụ Phụ cấp : Chức vụ, phụ cấp xăng xe….. hoặc ghi chung chung là : Theo qui chế của công ty)
  • Kèm theo là những quyết định tăng lương, quyết định bổ nhiệm, hoặc bất kỳ quyết định nào liên quan đến nhân sự.
  • Toàn bộ phiếu thu, phiếu chi đã kẹp chứng từ đầy đủ.
  • Sổ phụ ngân hàng.
  • Báo cáo NHẬP – XUẤT – TỒN kho hàng hóa.
  • Hồ sơ BHXH.
  • Hồ sơ vay vốn ngân hàng: các hợp đồng vay vốn, hợp đồng bảo lãnh và thư bảo lãnh của NH.
  • Tra cứu hóa đơn đầu vào xem có doanh nghiệp nào bỏ trốn hoặc hóa đơn giả không: tracuuhoadon.gdt.gov.vn
  • Ngoài ra kế toán cũng phải chuẩn bị đầy đủ toàn bộ các công văn đi và đến liên quan đến công việc kế toán như cv gửi thuế, ngân hàng…. Và tìm hiểu những văn bản luật có liên quan

3. Kinh nghiệm sắp xếp chứng từ khoa học và thuận tiện cho đoàn kiểm tra

– Phiếu thu : Đính kèm phiếu thu gồm:

  • Hóa đơn xuất hàng (liên xanh); Hoặc
  • Chứng từ gốc khác nếu có, phiếu xuất kho hàng hóa.

– Phiếu chi: Kèm theo : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy nghị thanh toán kèm hóa đơn gốc ( nếu là hóa đơn GTGT thì chỉ kẹp bản photo) và có giá trị < 20tr.

– Ủy nhiệm chi: Là chứng từ dùng để thanh toán tiền cho các nhà cung cấp. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20triệu trở lên bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản, còn các chứng từ dưới 20triệu thì không bắt buộc nhưng vẫn khuyến khích thanh toán bằng chuyển khoản

Chứng từ đi kèm UNC là hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT ( bản photo) + hợp đồng mua bán hàng hóa.

– Giấy nộp tiền vào NSNN: Hiện nay đã thực hiện nộp thuế qua mạng nên các bạn vào tải bản giấy nộp tiền về và in ra để lưu làm chứng từ.

– Phiếu nhập kho: Chứng từ đính kèm là hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT ( bản photo) + hợp đồng mua bán hàng hóa.

– Phiếu xuất kho: Kẹp cùng hóa đơn GTGT đầu ra ( liên 3)

– Đối với hợp đồng thuê nhà: nếu giá trị < 100tr/ năm ( năm tài chính từ 01/01 đến 31/12) thì chỉ cần hợp đồng thuê nhà ( không cần công chứng)

– Tài sản cố định, công cụ phân bổ:  Hóa đơn mua sắm TSCĐ, Bảng tính khấu hao, Bảng tính công cụ và các khoản chờ phân bổ.

Ngoài ra, kế toán còn phải in toàn bộ sổ sách kế toán. Chấm lại với chứng từ gốc. Hoàn thiện chứng từ.

Kết luận

–Bất cứ công ty nào sau khi quyết toán cũng bị loại ra ít hoặc nhiều chi phí gồm: giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến bị truy thu thuế TNDN và nộp 1 khoản phạt do chậm nộp thuế hoặc do hành vi khai sai số liệu . Vì thế lưu ý các bạn kế toán : không phải bất cứ khoản chi nào cũng cho vào tài khoản 642 vì đây là tài khoản hay bị soi nhất và cũng là tài khoản bị loại ra nhiều chi phí nhất.

–Quan trọng là: bình tĩnh, tự tin và luôn vững vàng trước mọi câu hỏi xoáy của cán bộ thuế. Khi thấy bất hợp lý yêu cầu cán bộ thuế phải cung cấp văn bản luật liên quan thì hãy chịu nhé.

Nguồn: Chu Đình Xinh chia sẻ bài cùa Vũ Xuân Huyền – ad Clb Kế Toán Trẻ.

Bài viết: “Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế tại đợi vị ?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

>>>  Kinh nghiệm quyết toán công ty sản xuất

>>>  Kinh nghiệm quyết toán thuế tại doanh nghiệp thương mại

The post Làm gì khi nhận quyết định kiểm tra thuế? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/lam-gi-khi-nhan-quyet-dinh-kiem-tra-thue.html/feed/ 0
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chung-minh-nguoi-phu-thuoc-de-duoc-giam-tru-gia-canh.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chung-minh-nguoi-phu-thuoc-de-duoc-giam-tru-gia-canh.html#comments Fri, 02 Jun 2017 03:20:25 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6693 Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh. Sau khi làm tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, trong vòng 3 tháng người nộp thuế phải hoàn tất hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nộp cho cơ quan chi trả thu nhập. Vậy thủ tục ...

The post Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh. Sau khi làm tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, trong vòng 3 tháng người nộp thuế phải hoàn tất hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nộp cho cơ quan chi trả thu nhập. Vậy thủ tục hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những gì?

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh

Hình ảnh: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC – hồ sơ chứng minh người phụ thuộc ngày 15/08/2013 có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với từng trường hợp được quy định cụ thể tại điều 9 – Thông tư 111  như sau:

1. Đối với con:

– Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động:
 + Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
 + Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

– Con đang theo học tại các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề
 + Bản chụp Giấy khai sinh.
 + Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

– Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Bạn đang xem: “Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh”

học kế toán thực hành

2. Đối với vợ hoặc chồng

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.
– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

3. Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.
– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

4. Đối với các cá nhân khác:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
– Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

5. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

6. Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: Họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

Sau khi đã có đầy đủ hồ sơ chứng mình người phụ thuộc, các bạn tiến hành đăng ký. 

*** Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

– Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Bài viết: “Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất 

The post Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chung-minh-nguoi-phu-thuoc-de-duoc-giam-tru-gia-canh.html/feed/ 1
Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng? http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/nen-xuat-thang-hay-nhap-kho-nguyen-vat-lieu-xay-dung.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/nen-xuat-thang-hay-nhap-kho-nguyen-vat-lieu-xay-dung.html#respond Thu, 01 Jun 2017 10:12:21 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6670 Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng? Khi hạch toán nghiệp vụ kế toán trong công ty xây dựng, trường hợp khối lượng các nguyên vật liệu trên hóa đơn nhỏ hơn hoặc ít hơn khối lương dự toán thì hạch toán thế nào? Khi nào nên xuất thẳng, khi nào nên nhập ...

The post Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng? Khi hạch toán nghiệp vụ kế toán trong công ty xây dựng, trường hợp khối lượng các nguyên vật liệu trên hóa đơn nhỏ hơn hoặc ít hơn khối lương dự toán thì hạch toán thế nào? Khi nào nên xuất thẳng, khi nào nên nhập kho? Bên cạnh đó cần kèm theo những chứng từ hạch toán nào? Các kế toán xây dựng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng

Hình ảnh: Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng?

1. Nếu khối lượng trên hóa đơn nhỏ hơn khối lượng dự toán

– Khi hạch toán kế toán sẽ không cần nhập kho mà xuất thẳng sử dụng qua tài khoản 621

Nợ TK 621, 1331
Có TK 111, 112, 331

**Chứng từ kèm theo gồm:

  • Phiếu chi hoặc hoạch toán
  • Ủy nhiệm chi nếu giá trị hóa đơn > 20 triệu
  • Hợp đồng, thanh lý
  • Biên bản giao hàng hoặc xuất kho bên bán
  • Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn thường

học kế toán thực hành

Bạn đang xem: “Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng?”

– Nhiều trường hợp kế toán khi hạch toán nhập kho trước rồi mới xuất:

+ Nhập kho trước xuất sau ( nhập kho rồi mới xuất):

Nợ TK 152, 1331
Có TK 111,112,331

**Chứng từ cần khi nhập trước, xuất sau gồm có:

  • Phiếu chi hoặc hoạch toán
  • Phiếu nhập kho
  • Ủy nhiệm chi nếu giá trị hóa đơn > 20 triệu đồng
  • Hợp đồng, thanh lý
  • Biên bản giao hàng hoặc xuất kho bên bán
  • Hóa đơn GTGT hoặc thông thường

+ Sau đó xuất kho sử dụng:

  • Phiếu yêu cầu vật tư
  • Phiếu xuất kho

Nợ TK 621
Có TK 152

2. Nếu khối lượng hóa đơn có giá trị lớn hơn khối lượng dự toán

– Nếu hàng hóa không nhập kho mà xuất thẳng sử dụng qua TK 621

Nợ TK 621, 1331
Có TK 111, 112, 331

**Chứng từ kèm theo gồm:

  • Phiếu chi hoặc hoạch toán
  • Ủy nhiệm chi nếu giá trị hóa đơn > 20 triệu
  • Hợp đồng, thanh lý
  • Biên bản giao hàng hoặc xuất kho bên bán
  • Hóa đơn GTGT hoặc thông thường

– Khi tiến hành nghiệm thu hết công trình, kế toán nhập lại kho 30 tấn sử dụng không hết.

Nợ TK 152
Có TK 621 ( kèm theo giấy tờ bắt buộc Phiếu nhập kho)

Lưu ý:

Khi quyết toán thuế cuối năm tính thuế TNDN thì hạch toán phải bỏ số tiền giá vốn tương đương. ( khoản chi phí này chỉ được là chi phí kế toán, còn khi quyết toán thuế thì phải loại trừ chi phí này ra trong tờ khai quyết toán thuế TNDN. Các khoản không được trừ khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên trường hợp này nếu kế toán chưa vững nghiệp vu không biết chắc khi nào nên xuất thẳng, khi nào nên nhập kho thì không nên sử dụng vì rất dễ bị soi khi kiểm toán.

– Trường hợp kế toán xây dựng nhập kho rồi mới xuất

+ Hạch toán khi nào nên xuất thẳng, khi nào nên nhập kho.

Nợ TK 152, 1331
Có TK 111, 112, 331

**Các giấy tờ cần có khi hạch toán

  • Phiếu chi hoặc hoạch toán
  • Phiếu nhập kho
  • Ủy nhiệm chi nếu giá trị hóa đơn > 20 triệu
  • Hợp đồng, thanh lý
  • Biên bản giao hàng hoặc xuất kho bên bán
  • Hóa đơn GTGT hoặc thông thường
  • Sau đó xuất kho sử dụng: xuất đủ bằng dự toán 150 tấn
  • Phiếu yêu cầu vật tư
  • Phiếu xuất kho

Nợ TK 621
Có TK 152

+ Kế toán có thể sử dụng cả 2 cách sau:

Nợ TK 621
Có TK 111, 112, 331

Nợ TK 152
Có TK 111,112, 331

** Giấy tờ cần có khi hạch toán:

  • Phiếu chi hoặc hoạch toán
  • Phiếu nhập kho=20 tấn
  • Phiếu nhập kho xuất thẳng
  • Ủy nhiệm chi nếu giá trị hóa đơn > 20 triệu
  • Hợp đồng, thanh lý
  • Biên bản giao hàng hoặc xuất kho bên bán
  • Hóa đơn GTGT hoặc thông thường

==> Như vậy tùy từng trường hợp cụ thể mà kế toán cần biết và nên hạch toán trong từng trường hợp khi nào nên xuất thẳng và khi nào nên nhập kho.

Bài viết: “Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách”

1. Nếu có hoá đơn đầu vào

– Các bạn kiểm tra lại sổ 331 xem có trường hợp nào người bán chưa xuất hoá đơn không thì bảo họ xuất lại để bổ sung.

– Nếu có hoá đơn đầu vào nhưng hàng trong kho bị âm, các bạn làm biên bản kiểm kê kho, sau đó hạch toán vào 138, sau đó tiến hành phạt tiền  nhân viên làm sai.

2. Nếu không có hoá đơn đầu vào

Cách 1: Mua hoá đơn:

– Các bạn có thể mua hoá đơn GTGT, hoá đơn bán lẻ của cá nhân, hộ kinh doanh (Ngày trên hoá đơn mua vào trước ngày hoá đơn bán ra).
– Khi có hoá đơn các bạn nhập kho, tính giá thành bình thường.

Cách 2: Làm thủ tục hàng về trước hoá đơn về sau:

– Nếu các bạn quan hệ được với các công ty khác (thân thiết) có thể làm thủ tục như sau:
– Các bạn phải chứng minh được việc hàng về trước hóa đơn về sau các bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Hợp đồng/Thoả thuận với các bên, các phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán,…).
– Trong hợp đồng phải ghi rõ: Thời điểm giao hàng, thời điểm giao nhận hoá đơn, chứng từ cho hàng đi đường (bên bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển/điều động, sau khi giao nhận đủ, thanh toán tiền mới xuất Hoá đơn GTGT).

Lưu ý: Cách này thì bên bán sẽ bị xử phạt từ 4 – 8 tr vì tội: Lập hoá đơn không đúng thời điểm, (Theo Thông tư Số 10/2014/TT-BTC)

– Và các bạn phải giải thích với thuế: Bên bán đã giao hàng nhưng không chịu xuất hoá đơn đó là lỗi của bên bán chứ không phải lỗi do bên mua.

Cách 3: Đợi khi quyết toán thì bị xử phạt:

– Không có đầu vào (tức là trong kho không có hàng). Nhưng lại xuất hoá đơn (xuất khống) -> Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn (Theo điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10 /2014/TT-BTC) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

The post Nên xuất thẳng hay nhập kho nguyên vật liệu xây dựng? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/nen-xuat-thang-hay-nhap-kho-nguyen-vat-lieu-xay-dung.html/feed/ 0
Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-khac-phuc-loi-khong-chon-duoc-tep-khai.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-khac-phuc-loi-khong-chon-duoc-tep-khai.html#comments Tue, 30 May 2017 03:16:50 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6658 Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai. Người nộp thuế đăng nhập vào trang khai thuế điện tử, chọn “Nộp tờ khai”, hệ thống thông báo “Đang tải thư viện, xin vui lòng thực hiện chức năng sau ít phút…” nhưng máy tính vẫn ở trạng thái này và không hiện ô “Chọn ...

The post Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai. Người nộp thuế đăng nhập vào trang khai thuế điện tử, chọn “Nộp tờ khai”, hệ thống thông báo “Đang tải thư viện, xin vui lòng thực hiện chức năng sau ít phút…” nhưng máy tính vẫn ở trạng thái này và không hiện ô “Chọn tệp tờ khai” nên người nộp thuế không thể gửi được tờ khai thuế. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách khắc phục lỗi này, các kế toán cùng tìm hiểu nhé.

Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai

Hình ảnh: Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai

Trước khi khắc phục lỗi trên, bạn phải xác định là đang truy cập trang khai thuế qua mạng bằng trình duyệt Internet Explorer. Sau đó, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tải phần mềm Java plug-in 7 tại trang http://nhantokhai.gdt.gov.vn/

Bước 2: Gở bỏ Java đã cài đặt từ Control Panel.

Bước 3: Cài đặt lại Java từ bộ cài đặt mới tải về.

Sau khi cài đặt thành công, Vô Control Panel mở trình duyệt Java (32 bit), vào thẻ Java, chọn View để xem phiên bản đã cài đặt như hình dưới

Cài đặt lại Java

Vào thẻ Security chọn Medium. Một số máy không được chọn ô Medium thì có thể bỏ qua bước này.

Tại ô Exception Site List phải có địa chỉ trang web http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ (hình dưới)

Cài đặt lại Java2

Chọn Ô Edit Site List để thêm địa chỉ trang nộp thuế điển tử. Chọn Add nhập địa chỉ hai trang http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ và https://nopthue.gdt.gov.vn/ tại dòng mới trong ô Location sau đó chọn OK

Cài đặt lại Java3

Để ứng dụng không tự động nâng cấp, hãy bỏ check ô Check for Updates Automatically 

Cài đặt lại Java 4

Bước 4: Khởi động lại máy tính, đăng nhập vào trang khai thuế điện tử để nộp tờ khai.

Khi xuất hiện cửa sổ cảnh báo thì check vào ô I acept the risk and want to run this application. Sau đó chọn Run (như hình dưới)

chọn tệp tờ khai

Lúc này sẽ xuất hiện ô Chọn tệp tờ khai

chọn tệp tờ khai2

Như vậy là chúng ta đã khắc phục lỗi đang tải thư viện, không chọn được tệp tờ khai.

Bài viết: “Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:  Những lỗi thường gặp khi Kê khai Thuế qua mạng

The post Cách khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-khac-phuc-loi-khong-chon-duoc-tep-khai.html/feed/ 1