Tài Liệu nguyên lý kế toán TT 200 – Học kế toán thuế hồ chí minh http://hocketoanthuehcm.edu.vn Chuyên đào tạo kế toán thuế trên chứng từ thực tế Tue, 19 Jun 2018 09:24:49 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.4.15 Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/meo-va-cach-dinh-khoan-ke-toan-nhanh-nhat.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/meo-va-cach-dinh-khoan-ke-toan-nhanh-nhat.html#respond Wed, 19 Apr 2017 03:20:45 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=3702 Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất  , đầu tiên bạn cần phải hiểu thế nào là định khoản / hạch toán kế toán, Định khoản kế toán là công việc xác định tk nào ghi Nợ – tk nào ghi Có. sau khi đọc xong các Tips này , các bạn nên vận ...

The post Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất  , đầu tiên bạn cần phải hiểu thế nào là định khoản / hạch toán kế toán, Định khoản kế toán là công việc xác định tk nào ghi Nợ – tk nào ghi Có. sau khi đọc xong các Tips này , các bạn nên vận dụng và giải nhiều bài tập định khoản kế toán nhé.

Mẹo và một số  bước định khoản kế toán
Bước 1: Xác định đối tượng kế toán liên quan 
Bước 2: Xác định tài khoản của các đối tượng kế toán đã xác định ở bước 1
Bước 3: Xác định xu hướng biến động của từng đối tượng kế toán (Tăng hay giảm)
Bước 4: Xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có
Bước 5: Xác định số tiền cụ thể ghi vào từng tài khoản

*** Bạn đang tìm khóa học định khoản kế toán? ==> Chi tiết xem thêm tại đây:

>>> Khóa học định khoản kế toán <<<


cach din khoan ke toan nhanh chong

1. Nguyên tắc Định khoản kế toán:
– Bên Nợ ghi trước/ Bên Có ghi sau
– Nghiệp vụ biến động tăng ghi 1 bên/ Nghiệp vụ biến động giảm ghi 1 bên
– Dòng ghi Nợ phải so le với Dòng ghi Có
– Tổng giá trị Bên Nợ = Tổng giá trị Bên Có
– Số dư có thể có ở cả Bên Nợ và Bên Có.
Chú ý Các tài khoản lương tính: Tài khoản đầu 1:các tài khoản kế toán lưỡng tính: 131, 138, 331, 333, 338,
học kế toán thực hành

2) Cách sử dụng các tài khoản để định khoản:
– Bên Trái: Bên Nợ
– Biên Phải: Bên Có
Nợ – Có không có ý nghĩa về mặt kinh tế mà chỉ mang tính Quy ước
Việc ghi Nợ là ghi số tiền thực hiện ở Bên Nợ
Việc ghi Có là ghi số tiền thực hiện ở Bên Có

Bạn cần nhớ mẹo ghi nhớ định khoản kế toan sau:
TK đầu 1, 2, 6, 8 mang tính chất TÀI SẢN
TK đầu 3, 4, 5, 7 mang tính chất NGUỒN VỐN
Các TK mang T/C TS: 1,2,6,8: Tăng bên Nợ – giảm bên Có
Các TK mang T/C NV: 3,4,5,7: Tăng bên Có – giảm bên Nợ.

Lưu ý  các TK đặc biệt: TK 214 – Hao mòn TSCĐ, TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu: có kết cấu ngược với kết cấu chung. TK 214: tăng bên có, giảm bên Nợ. TK 521: Tăng bên Nợ, giảm bên có.
kết cấu nhóm tài khoản

Bài viết: ” Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất “

Có thể bạn quan tâm: 

NGUYÊN TẮC KẾT CHUYỂN THUẾ GTGT: LÀ KẾT CHUYỂN THEO SỐ NHỎ

+ TH1: số dư đầu kỳ TK 133 + số phát sinh TK 133 trong kỳ mà lớn hơn số phát sinh TK 3331 trong kỳ thì: “số thuế GTGT được kết chuyển trong kỳ là TK 3331”.

+ TH2: Số dư đầu kỳ TK 133 + số phát sinh TK 133 trong kỳ mà nhỏ hơn số phát sinh TK 3331 trong kỳ thì: “số thuế GTGT được kết chuyển trong kỳ là số dư đầu kỳ TK 133 + số phát sinh TK 133 trong kỳ”

học kế toán thực hành

 

The post Mẹo và cách định khoản kế toán nhanh nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/meo-va-cach-dinh-khoan-ke-toan-nhanh-nhat.html/feed/ 0
Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/download-bao-cao-thuc-tap-ke-toan/cach-trinh-bay-bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/download-bao-cao-thuc-tap-ke-toan/cach-trinh-bay-bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep.html#respond Mon, 26 Dec 2016 04:30:06 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=5743 Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán. Bạn đang là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn đang thực tập ở một doanh nghiệp và chưa biết trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình ra sao? trình bày như thế nào là hợp lý? Các bạn tham khảo ...

The post Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán. Bạn đang là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn đang thực tập ở một doanh nghiệp và chưa biết trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình ra sao? trình bày như thế nào là hợp lý? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

cach-trinh-bay-bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep

Hình ảnh: Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán

1. Về hình thức

– Số trang: nội dung báo cáo tối thiểu 20 trang, tối đa 70 trang không kể phần phụ lục
– Khổ giấy: A4 , in một mặt
– Kiểu chữ – font: Times New Roman (size: 13)
– Canh lề: trái – left: 3,5 cm; phải – right: 2,00 cm; trên – top: 2,00 cm; dưới – botton: 2,00cm.
– Dãn dòng 1,5
– Trang số 1 bắt đầu sau phần Mục lục
– Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ/sơ đồ và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng.
– Không sử dụng thanh tiêu đề ( Header and footer) trong viết báo cáo

2. Qui định thứ tự sắp xếp trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp

– Bìa ngoài có thể là bìa cứng hay giấy pelure thường, khổ A4
– Trình bày đủ các nội dung theo yêu cầu:

  •  Tên cơ quan chủ quản, tên trường, tên khoa
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp
  •  Chuyên ngành
    Tên đơn vị sinh viên đến thực tập, tên cơ quan/công ty, nơi sinh viên đến thực tập, địa chỉ đầy đủ của cơ sở đó.
  • Tên cán bộ hướng dẫn
  • Tên giảng viên theo dõi
  • Tên sinh viên thực tập, mã số sinh viên
  • Địa điểm, thời gian hoàn thành báo cáo

– Lời mở đầu
– Nhận xét của người hướng dẫn
– Mục lục (gồm Danh mục các bảng biểu, hình ảnh/đồ thị, ký hiệu, chữ viết tắt)

3. Nội dung báo cáo.

+ Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập

– Tên, địa chỉ đầy đủ về công ty
– Lịch sử hình thành và phát triển
– Cơ cấu tổ chức (phải vẽ sơ đồ tổ chức)
– Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi ngành nghề hoạt động
– Quy mô, năng lực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…
Lưu ý: Cần ghi một cách cô đọng và chính xác, không quá dài dòng, thông thường khoảng 2 trang giấy.

+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết : Trình bày tóm tắt cơ sở lí thuyết sẽ sử dụng để giải quyết vấn đề

+ Chương 3: Nội dung nghiên cứu

– Mô tả công việc được giao
– Phương thức làm việc
– Quy trình thực hiện, ví dụ như: Lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch thực tập
– Kết quả đạt được
– Kết quả khảo sát, thu thập tài liệu tại thực tế
– Phân tích và xử lí số liệu

+ Chương 4: Kết quả nghiên cứu

– Những điểm phù hợp giữa chương trình đào tạo của ngành học với hoạt động thực tế của cơ sở.
– Những điểm chưa phù hợp giữa chương trình đào tạo của ngành học với hoạt động thực tế của cơ sở.
– Đề xuất các giải pháp đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo

  • Phần kết luận và kiến nghị : Phần này thường không đánh số chương, nhưng là một phần tách riêng. Theo thông lệ thì phần này nằm cuối của báo cáo, dài khoảng 2 trang và bao gồm các nội dung:
  • Kết luận:

– Tóm tắt những nội dung đã thực hiện được trong quá trình thực tập
– Nêu tóm tắt điểm mạnh và hạn chế của vấn đề thực tập tại công ty

  • Kiến nghị: Sinh viên kiến nghị với cơ quan thực tập về chủ đề thực tập
  • Ý kiến bản thân sau khi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

– Sinh viên học hỏi được gì sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?
– Nguyện vọng của bản thân sau khi hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp?

4. Tài liệu tham khảo

– Quy cách trình bày các dạng tài liệu tham khảo:

  • Đối với sách, luận án, báo cáo: Số thứ tự, họ và Tên tác giả hoặc tên cơ quan ban hành: tên sách, luận án, báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản, tái bản lần thứ mấy (nếu có);
  • Đối với bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách: Số thứ tự, họ và tên tác giả: tên bài báo, tên tạp chí hoặc tên sách, tập số, năm công bố, số trang bài báo đầu – cuối

– Tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự A, B, C theo tên của tác giả (tác giả Việt), theo họ (tác giả Anh, Pháp, Đức…).

5. Phụ lục

Trình bày những biểu mẫu, số liệu thô, biểu, bảng… phục vụ việc làm báo cáo thực tập

>>> Để download những mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, các bạn Chat trực tiếp với bộ phận tư vấn góc phải để xin link tải về nhé.

Bài viết: “Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm:

The post Cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/download-bao-cao-thuc-tap-ke-toan/cach-trinh-bay-bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep.html/feed/ 0
Bài tập và bài giải tổng hợp nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/bai-tap-va-bai-giai-tong-hop-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/bai-tap-va-bai-giai-tong-hop-nguyen-ly-ke-toan.html#comments Wed, 07 Oct 2015 03:47:34 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1854 Bài tập và bài giải tổng hợp nguyên lý kế toán 1.Bài tập nguyên lý kế toán Chương 1 có lời giải Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 có lời giải và đáp án chi tiết Nhằm tạo điều kiện cho các bạn học viên và sinh viên kế toán có thể tự ...

The post Bài tập và bài giải tổng hợp nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Bài tập và bài giải tổng hợp nguyên lý kế toán

1.Bài tập nguyên lý kế toán Chương 1 có lời giải

Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 có lời giải và đáp án chi tiết

bisg3

Nhằm tạo điều kiện cho các bạn học viên và sinh viên kế toán có thể tự học ở nhà , và tự nâng cao được kỹ năng hạch toán cũng như nghiệp vụ của mình .  Trung tâm gia sư kế toán trưởng xin chia sẻ với các bạn 1 số bài tập về nguyên lý kế toán có lời giải . Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn học viên và sinh viên

Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

 

TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)
TK1111

TK1121

TK133

TK156

400

740

40

120

TK311

TK338

200

30

TK211

TK214

1200

(100)

TK411

TK421

2100

70

 

** Các bạn xem thêm: Bài tập nguyên lý kế toán Chương 1 có lời giải (Click vô xem nhé)

2.Bài tập và bài giải chứng từ kế toán và kiểm kê

Ví dụ tổng hợp về hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

ctkt

Doanh nghiệp NOVICO thực hiện chức năng sản xuất và kinh doanh hàng hoá bao gồm các bộ phận cơ bản: 01 phân xưởng sản xuất thực hiện việc sản xuất 2 loại sản phẩm A và B theo quy trình sản xuất đơn giản, một cửa hàng bán sản phẩm và các loại hàng hoá mua từ các nguồn khác nhau; một khi nhà văn phòng bao gồm các bộ phận quản lý kinh doanh và quản lý hành chính.

Tình hình sản xuất và nguồn vốn của doanh nghiệp vào đầu kỳ được thể hiện thông qua số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết như sau: (đvt 1000đ)

-TK 111:        30.000

-TK 112:       170.000

-TK 131:         50.000

Trong đó: khách hàng H1:                  35.000

Khách hàng  H2:                  15.000

-TK 141:          10.000

Trong đó:  NV Nguyễn Văn Tư:            6.000

NV Trần Văn Tám    :             4.000

-TK 152:          60.000 , Trong đó:

* VL chính M1:  20.000, số lượng    2.000kg

* VLChính M2 : 28.000 , số lượng   4.000kg

*VL phụ N      :    5.000 , số lượng :  1.000kg.

* Nhiên Liệu D :  5.000, Số lượng :   1.000lit.

* Phụ tùng P :      2.000

** Các bạn xem thêm: Bài tập và bài giải chứng từ kế toán và kiểm kê(Click vô xem nhé)

3.Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

 

Tại 1 DN có tình hình nguyên vật liệu chính A trong tháng 5/2015 như sau:

Đơn vị tính: đồng

TRÍCH YẾU SL ĐG THÀNH TIỀN
01/05/2015 – Tồn kho NVL chính A 300 4.000 1.200.000
03/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 700 3.900 2.730.000
05/05/2015 – Xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 800    
10/05/2015-  Nhập kho NVL chính A 1.000 4.040 4.040.000
13/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 200 4.050 810.000
15/05/2015 – Xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 700    
20/05/2015-  xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 300    
25/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 500 4.500 2.250.000

 

** Các bạn xem thêm: Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán(Click vô xem nhé)

4.Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán 

Phương pháp tính giá thành giản đơn hay còn gọi là trực tiếp.

b14

Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất tháng 6/N có tài liệu như sau (nghìn đồng):
Sản phẩm dở dang đầu tháng theo nguyên liệu trực tiếp 20.000
Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được:
– Chi phí NVLTT : 180.000
– Chi phí NCTT: 28.800
– Chi phí SXC: 21.600
Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 160 SP, còn lai 40 SP đang dở dang.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá tính thành sản phẩm A, biết rằng sản phẩm đang làm dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT.

Lời giải:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = 20.000 +180.000
160 + 40
x  40 = 40.000

** Các bạn xem thêm: 

Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán (Click vô xem nhé)

5.Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép.

b15

Bài 1: Một doanh nghiệp hạch toán theo PP kê khai thường xuyên có số liệu như sau:

Tồn kho đầu kỳ: (Đơn vị: 1000đ)

  Giá hạch toán Giá thực tế
Nguyên vật liệu chính: 20.000 21.000
Công cụ dụng cụ 14.000 13.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. Thu mua nguyên vật liệu chính, chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phải trả ghi trên hoá đơn: 55.000, trong đó thuế GTGT 5.000, NVL đã nhập kho theo giá hạch toán 53.000

2. Chi phí thu mua, vận chuyển số nguyên vật liệu trên về kho: 4.620 gồm cả thuế 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

** Các bạn xem thêm: 

Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép.(Click vô xem nhé)

6. Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

b16

Bài tập định khoản có lời giải về : kế toán Tiền và các khoản phải thu

Bài 1:Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.

2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.

3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.

Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ.

4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.

5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.

6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.

7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.

**  Các bạn xem thêm: Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu(Click vô xem nhé)

Để tải tài liệu tổng hợp về bài viết nguyên lý kế toán, các bạn hãy comment email phía dưới để nhận được tài liệu học miễn phí nhé!

***DOWNLOAD: TỔNG HƠP GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (Click vô xem nhé)

****DOWNLOAD: TỔNG HỢP ĐỀ THI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN(Click vô xem nhé)

The post Bài tập và bài giải tổng hợp nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/bai-tap-va-bai-giai-tong-hop-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 6
Ngành kế toán và các chuyên ngành kế toán? http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/nganh-ke-toan-va-cac-chuyen-nganh-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/nganh-ke-toan-va-cac-chuyen-nganh-ke-toan.html#respond Wed, 07 Oct 2015 03:04:54 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1847 Ngành kế toán và các chuyên ngành kế toán?. Ngành kế toán: Các bạn cần tập trung học những gì khi đang còn là sinh viên ? Trong thời gian chúng ta theo học chương trình kế toán của các trường theo hệ: trung cấp, cao đẳng, đại học thì chương trình học rất đầy ...

The post Ngành kế toán và các chuyên ngành kế toán? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Ngành kế toán và các chuyên ngành kế toán?. Ngành kế toán: Các bạn cần tập trung học những gì khi đang còn là sinh viên ?

Trong thời gian chúng ta theo học chương trình kế toán của các trường theo hệ: trung cấp, cao đẳng, đại học thì chương trình học rất đầy đủ và ai cũng công nhận là kiến thức rất rộng.

Tuy nhiên, chính vì kiến thức rộng đó mà bạn loay hoay với một câu hỏi: “Phần nào là quan trọng trong tất cả các môn bạn theo học?” Tự bạn không trả lời được, hỏi người khác… người ta cũng như bạn! Để cuối cùng, khi cầm tấm bằng tốt nghiệp trong tay rồi mà… bạn vẫn chưa biết rõ về kế toán!

Không tập trung học kế toán

Mất tập trung, chán nản vì ngành kế toán

Thực tế là, khi bạn đang học môn học nào đó thì: tiết học, môn học, người giáo viên hướng dẫn môn học  chính là các yếu tố quan trọng đối với bạn! Vì sao bạn biết không? Hầu như các môn học được thiết kế có xu hướng liên kết với nhau, môn học này bổ trợ hay là tiền đề để bắt đầu cho môn học kế tiếp! Cho nên, bạn cần phải học tốt môn trước đó thì bạn mới có thể theo kịp chương trình học tiếp theo!

Trung tâm gia sư kế toán trưởng giới thiệu các bạn môn thuộc chuyên ngành kế toán có các môn học sau:

tt4

Nghề kế toán: Sinh viên cần tập trung học những gì?

Một khi bạn nhận ra rằng: nghề kế toán là quan trọng đối với bạn, bạn phải tìm cho kỳ được công việc kế toán trước hoặc vừa mới tốt nghiệp xong! Thì ngay tại thời điểm chuyển giao giữa học phần Đại cương và Chuyên ngành, chính bạn là người phải thay đổi hành vi học tập của mình!

Môn vỡ lòng của chương trình kế toán mà bất kỳ ai cũng phải trãi qua đó là: Nguyên lý kế toán và  còn có một cái tên khác đó là: Kế toán đại cương. Bạn phải thật tập trung. Bởi vì, lúc này bạn giống như một tờ giấy trắng (bạn nên biết chỉ có duy nhất trong tay 1 và chỉ 1 tờ mà thôi!), bạn hiểu như thế nào và viết gì lên đó đầu tiên thì mãi mãi về sau nó vẫn là như thế! Và lúc này cũng giống như bạn đang nếm thử 1 món ăn lạ! Một món ăn nuốt khó trôi, một món ăn mà chính bạn đôi khi phải: tự nhắm nghiền đôi mắt, miệng thì đọc lại nguyên tắc kế toán. Một số hiệu là một tên gọi! Chỉ riêng 2 từ: “NỢ” + “CÓ” , cũng đủ làm bạn ngơ ngẩn 1 lúc lâu! Hiểu thế nào cho phải để không nhầm lẫn!

Khi các bạn đã nắm vững kiến thức cơ bản về môn học nguyên lý kế toán căn bản thì Bạn tiếp tục môn kế tiếp! Đó là, Kế toán tài chính!

Tại đây, bạn sẽ có dịp làm quen với các nghiệp vụ kế toán phát sinh, cách thức hạch toán, kết hợp với vẽ sơ đồ chữ T và bước cao nhất là từ các nghiệp vụ đó bạn sẽ lập được bộ báo cáo tài chính, biết các loại sổ kế toán là thế nào. Đây là giai đoạn cuối cùng, bước tổng hợp tất cả các kiến thức kế toán của bạn.

Hai môn còn lại: kế toán chi phí và kế toán quản trị. Chương trình tách ra như thế để phục vụ cho công việc quản trị sau này! Đó chính là, phân loại, xem xét, phân tích tình hình biến động của từng loại chi phí trong từng giai đoạn hay cao hơn nữa là phục vụ cho việc đưa ra quyết định nhanh khi giám đốc đặt bút ký vào hợp đồng cung cấp hàng cho đối tác và sẽ cân nhắc liệu với đơn giá như thế Doanh nghiệp có lãi hay không?

Trong quá trình bạn học, mỗi tiết học, mỗi bộ môn, mỗi giáo viên đều rất quan trọng đối với bạn. Bạn phải đi bước đầu tốt thì bạn mới có thể bước tiếp bước sau. Riêng những môn chuyên ngành kế toán, các bạn chuyên tâm để học tốt kế toán căn bản (nguyên lý kế toán và kế toán tài chính) và là nền tảng giúp các bạn học tập tốt cho môn học chuyên ngành tiếp theo.

Chúc các bạn học tập hiệu quả!

The post Ngành kế toán và các chuyên ngành kế toán? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/nganh-ke-toan-va-cac-chuyen-nganh-ke-toan.html/feed/ 0
Tổng hợp đề thi nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/tong-hop-de-thi-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/tong-hop-de-thi-nguyen-ly-ke-toan.html#comments Wed, 07 Oct 2015 02:42:17 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1839 Tổng hợp đề thi nguyên lý kế toán. Chia sẻ các bạn mẫu đề thi nguyên lý kế toán, các bạn cần đáp án để lại bình luận bằng email nhé! Đề thi 1:    Đề thi 2:  Đề thi 3:  Đề thi  4: Đề thi Nguyên Lý Kế Toán Phần trắc nghiệm Câu 1: Trên ...

The post Tổng hợp đề thi nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Tổng hợp đề thi nguyên lý kế toán. Chia sẻ các bạn mẫu đề thi nguyên lý kế toán, các bạn cần đáp án để lại bình luận bằng email nhé!

Đề thi 1: 

đề 1

 

Đề thi 2: đề 2

Đề thi 3: đề 3

Đề thi  4:

Đề thi Nguyên Lý Kế Toán

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Trên bảng cân đối kế toán , số dư của tài khoản 214 sẽ được trình bày:

a/Bên phần tài sản và ghi âm (mực đỏ)

b/Bên phần nguồn vốn và ghi dương (mực thường)

c/Bên phần nguồn vốn và ghi âm (mực đỏ)

d/Bên phần tài sản và ghi dương (mực thường)

Câu 2: Cho biết đặc điểm của bảng cân đối kế toán

a/Phản ánh chi tiết tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng tiền, sau một thời kỳ nhất định

b/Phản ảnh tổng quát tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng tiền, sau một thời kỳ nhất định

c/Phản ảnh tổng quát tài sản và nguồn vốn,  biểu hiện bằng tiền, tại một thời điểm nhất định

d/Không có câu nào đúng

Câu 3:Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của Bảng cân đối kế toán

a/Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 700.

b/Mua hàng hóa chưa thanh toán 200

c/Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300

d/Tất cả các trường hợp trên

Câu 4: Bảng cân đối kế toán ngày 1/1/05 gồm: tiền mặt 300, nợ người bán 100, người mua nợ 200 và vốn chủ sở hữu.Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “vay ngắn hạn ngân hàng để mua hàng hóa 100” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là:

a/500 và 600

b/400 và 600

c/400 và 500

d/500 và 500

Câu 5:ghi nhận nghiệp vụ mua một công cụ là khoản chi phí trong kỳ thay vì là tài sản, sẽ ảnh hưởng đến: 

a/Báo cáo kết quả kinh doanh

b/bảng cân đối kế toán

c/Cả 2 nội dung trên

d/Không phải 2 nội dung này

Câu 6: Hóa đơn bán hàng của đơn vị có thể là:

a/Hóa đơn điện tử

b/Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán

c/Hóa đơn theo mẫu in sẵn

d/Tất cả các loại trên

Câu 7: Câu phát biểu nào sau đây không thuộc nội dung của “kiểm tra chứng từ kế toán”

a/Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ

b/Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ

c/Kiểm tra việc hoàn thành và luân chuyển chứng từ

d/Kiểm tra việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ

Câu 8: Kiểm tra chứng từ là:

a/Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ

b/Tính giá chứng từ, ghi chép định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

c/Hai câu trên đúng

d/Hai câu trên sai

Câu 9: Chứng từ ghi số là:

a/Chứng từ mệnh lệnh

b/Chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cơ sở đó để ghi chép vào sổ kế toán

c/Chứng từ chấp hành

d/Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 10: Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu dùng trong hình thức nhật ký chung bao gồm:

a/Sổ nhật ký chung, sổ cái

b/Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ cái

c/Sổ nhật ký chung, sổ cái

d/Tất cả đều sai

Câu 11:Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng khi:

a/Số ghi sai < số ghi đúng, sai lầm phát hiện sớm

b/Số ghi sai < số ghi đúng, sai lầm phát hiện trễ

c/Cả 2 trường hợp trên

d/Cả hai đều sai

Câu 12: Việc lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị phụ thuộc vào:

a/Đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn

b/Quy mô của đơn vị

c/Cả 2 điều kiện trên

d/Không phải các điều kiện trên

Câu 13: Trình tự các bước công việc trong một hệ thống kế toán là:

a/Báo cáo tài chính, chứng từ gốc, nhật ký, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu

b/Nhật ký, chứng từ gốc, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính

c/Chứng từ gốc, nhật ký, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính

d/Chứng từ gốc, sổ tài khoản, nhật ký, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính

Câu 14:Kết cấu của tài khoản 911:

a/Bên có: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển lãi

b/Bên nợ: doanh thu, bán hàng thuần, kết chuyển lỗ

c/Tất cả đều đúng

d/Tất cả đều sai

Câu 15: Nhập kho 1000 sản phẩm hoàn thành, với tổng giá thành 13.500. Biết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7.300, chi phí nhân công trực tiếp 2.800, chi phí sản xuất chung 3.400, chi phí bán hàng 2.500, chi phí quản lý doanh nghiệp 1.200. Không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Vậy chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là?

a/3.700

b/6.200

c/0

d/2.500

Câu 16: Trong tháng 8/N, Viet Nam Airlines bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 9/N với tổng số tiền là 1.500 triệu đồng.Số tiền này sẽ được công ty:

a/Chỉ ghi nhận vào doanh thu tháng 9

b/Ghi nhận ngay vào doanh thu của tháng 8/N

c/Ghi nhận vào doanh thu của cả 2 tháng                    

d/Các câu trên đều sai

Câu 17: Doanh thu của một sản phẩm hàng hóa đem tiêu thụ được tính dựa vào:

a/Giá bán chưa thuế của hàng hóa, thành phẩm

b/Giá xuất kho của hàng hóa, thành phẩm

c/Giá bán đã có thuế của hàng hóa, thành phẩm

d/Không phải nội dung nào trên đây

Câu 18: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu:

a/Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

b/Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho DN bằng tiền mặt

c/Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp

d/Không có trường hợp nào

Câu 19:  Trong nguyên tắc đánh số cho tài khoản thì số đầu tiên thể hiện:

a/Nhóm tài khoản

b/Loại tài khoản

c/Số thứ tự của tài khoản trong nhóm

d/Câu a và b đúng

Câu 20: Kế toán tổng hợp là:

a/Việc phản ánh số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản

b/Việc phản ánh số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản câp 1

c/Không có câu nào đúng

d/Cả 2 câu đều đúng

Câu 21: Câu phát biểu nào sau đây không thuộc đặc điểm cở bản của phương thức tài khoản

a/Phản ánh tình hình của đối tượng kế toán trong suốt một thời kỳ

b/Phản ánh đối tượng kế toán tại một thời điểm nhất định

c/Là sổ kế toán tổng hợp được dùng để ghi chép số tiền về số hiện có cũng như sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể dựa trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ kinh tế theo các biểu thức nhất định

d/Giám đốc thường xuyên kịp thời tình hình bảo vệ và sử dụng từng loại tài sản , từng loại nguồn vốn

Câu 22: Nhóm tài khoản dùng để điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tài sản:

a/Có kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản mà nó điều chỉnh

b/Trên bảng cân đối kế toán được ghi bên phần tài sản và ghi số âm

c/Gồm các tài sản 129, 139, 159,  229 và 214

d/Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 23: Cột số dư cuối kỳ bên nợ  của bảng cân đối tài khoản

a/Chỉ gồm số dư của các tài khoản loại 1 và 2

b/Chỉ gồm số dư  của các tài khoản loại 3 và 4

c/Chỉ gồm số dư của các tài khoản loại 5 đến 9

d/Cả a và b

Câu 24: Có các số liệu sau: tồn kho đầu kỳ 2000 kg x 15 đ/kg, nhập kho đợt 1 : 3000 kg x  17 đ/kg, xuất kho đợt 1 : 3.700 kg, nhập kho đợt 2: 8.700 kg x 14 đ/kg, xuất kho đợt 2: 6.500 kg, vậy tổng giá trị vật liệu xuất kho trong tháng sẽ là (tính giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp LIFO ) – hệ thống hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên .

a/147.300

b/152.500

c/153.800

d/Không phải số liệu nào trên đây        

Câu 25: Hãy cho biết yếu tố liên quan đến việc tính giá bao gồm :

a/Chứng từ kế toán

b/Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

c/Tài khoản kế toán

d/Tất cả các yếu tố trên

Câu 26: Mua hàng hóa về nhập kho, chi phí vận chuyển hàng hóa nhập kho trả bằng tiền mặt sẽ được hoạch toán như sau:

a/Nợ 627/có 111

b/Nợ 156/có 111

c/Nợ 641/có 111

d/Nợ 152/có 111

Câu 27: Công ty PTL mua một ô tô vận tải vào ngày 02/09/N với giá 300 triệu VNĐ, đang sử dụng cho kinh doanh. Ngày 31/09/N giá chiếc xe này trên thị trường là 305 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá phí:

a/Giá trị ghi số của chiếc xe được điều chỉnh tăng thêm 5 triệu cho phù hợp với giá trị thị trường

b/Giá trị ghi số của chiếc xe được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kết thúc niên độ 31/12/N  trước khi lập báo cáo kế toán

c/Giá trị ghi số của chiếc xe được giữ nguyên là 300 triệu VNĐ

d/Tất cả các câu trên đều sai

Câu 28: Chọn giải pháp nào có kết quả ít thuận lợi nhất về quyền lợi của chủ sở hữu hay chọn hướng nào có ít lợi nhất cho tài sản của DN. Hai câu phát biểu trên thuộc nguyên tắc:

a/Trọng yếu

b/Thận trọng

c/Khách quan và thận trọng

d/Phù hợp

Câu 29: Bốn câu hỏi cần phải trả lời trong kế toán là những nội dung sau, ngoại trừ;

a/Ghi chép cái gì?

b/Giá trị nào dùng để ghi chép?

c/Khi nào thì ghi chép?

d/Vì sao phải ghi chép?

Câu 30: Thu tiền dịch vụ phí đã thực hiện cho khách hàng

a/Giảm tài sản, tăng nợ phải trả

b/Tăng tài sản, tăng vốn chủ

c/Giảm tài sản, giảm vốn chủ

d/Tăng tài sản, giảm tài sản

Phần Tự luận

Tại DN chịu thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ , hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên , có tình hình sau, đơn vị tính 1000 Đ:

Số dư đầu kỳ của một số tài khoản có liên quan

Tài khoản 154 : 8000

Tình hình phát sinh trong kỳ:

Mua nguyên vật liệu trả bằng tiền mặt, giá hóa đơn chưa thuế 128.000, thuế GTGT 10% , chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng  3.200

Xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm 64.000, quản lý sản xuất 12.000

Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 32.000, bộ phận quản lý phân xưởng 8.000

Khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất 24.000

Tiền nước trả bằng tiền gửi ngân hàng phục vụ phân xưởng sản xuất 20.000 chưa thuế, thuế GTGT 10%

Nhập kho 500 sản phẩm hoàn thành, biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng 12.000.

Yêu cầu: tính toán, định khoản, phản ánh vào tài khoản. Xác định giá thành sản phẩm trong tháng.

 

The post Tổng hợp đề thi nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/tong-hop-de-thi-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 26
Lý thuyết nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/ly-thuyet-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/ly-thuyet-nguyen-ly-ke-toan.html#respond Tue, 06 Oct 2015 10:15:54 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1829 Lý thuyết nguyên lý kế toán. Khởi đầu của chuyên ngành kế toán chính là nguyên lý? Các bạn phải nắm rõ được lý thuyết cơ bản nhất của môn nguyên lý kế toán. Bên cạnh lý thuyết kế toán, các bạn học và áp dụng vào bài tập như thế nào? Nội dung về ...

The post Lý thuyết nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Lý thuyết nguyên lý kế toán. Khởi đầu của chuyên ngành kế toán chính là nguyên lý? Các bạn phải nắm rõ được lý thuyết cơ bản nhất của môn nguyên lý kế toán. Bên cạnh lý thuyết kế toán, các bạn học và áp dụng vào bài tập như thế nào? Nội dung về bản chất – đối tượng, tài khoản, chứng từ kế toán, sổ nhật ký chung…là gì? Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ với các bạn kiến thức kế toán cơ bản cụ thể nhất giúp các bạn vững vàng hơn khi học tiếp tục phần môn học kế toán chuyên sâu.

Nội dung lý thuyết nguyên lý kế toán như sau: 

CHƯƠNG I

BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN

1.1. Bản Chất Kế Toán

1.1.1. Khái niệm kế toán

Có nhiều khái niệm khác nhau về kế toán. Tuy nhiên các khái niệm này đều xoay quanh hai khía cạnh: Khía cạnh khoa học và khía cạnh nghề nghiệp.

Xét trên khía cạnh khoa học thì kế toán được xác định đó là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định (gọi chung là chủ thể) thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt.

Xét trên khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán được xác định là công việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu.

1.1.2. Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

– Các nhà quản trị doanh nghiệp

– Cán bộ công nhân viên; các cổ đông; chủ sở hữu.

– Các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư.

– Khách hàng, nhà cung cấp.

– Cơ quan thuế; cục thống kê.

– Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản.

1.2. Đối tượng của kế toán

Đối tượng kế toán là tài sản: thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cũng như sự vận động, thay đổi của tài sản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tài sản trong doanh nghiệp bao giờ cũng biểu hiện trên hai mặt: kết cấu của tài sản (cho biết tài sản gồm những gì?) và nguồn hình thành tài sản (cho biết tài sản cho đâu mà có?) do vậy, đối tượng cụ thể kế toán được xác định dựa trên hai mặt này:

– Kết cấu của tài sản bao gồm:

+ Tài sản lưu động: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm, nợ phải thu, …..

+ Tài sản cố định: nhà xưởng, máy móc thiết bị,…..

Nguồn hình thành tài sản bao gồm:

– Nợ phải trả: vay ngắn hạn, vay dài hạn,….

– Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp.

Ngoài ra, đối tượng cụ thể của của kế toán bao gồm các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp.

1.3. Các khái niệm và nguyên tắc kế toán được thừa nhận

1.3.1. Những khái niệm kế toán

1.3.1.1. Khái niệm tổ chức kinh doanh.

1.3.1.2. Khái niệm kinh doanh liên tục

1.3.1.3. Khái niệm đồng bạc cố định

1.3.1.4. Khái niệm về kỳ thời gian

1.3.2. Những nguyên tắc kế toán được thừa nhận

(1) Giá phí

(2) Nguyên tắc bảo thủ (thận trọng)

(3) Nguyên tắc khách quan

(4) Nguyên tắc kiên định (nhát quân)

(5) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

(6) Nguyên tắc tương ứng (phù hợp)

(7) Nguyên tắc trọng yếu

(8) Nguyên tắc công khai, rõ ràng, dễ hiểu

(9) Nguyên tắc rạch ròi giữa hai niên độ

CHƯƠNG II

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1. Bảng Cân Đối Kế Toán

2.1.1. Khái niệm

Bảng cân đối kế là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: kết cấu của tài sản và nguồn hình thành tài sản dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính quan trọng, cho nhiều đối tượng khác nhau và là báo cáo bắt buộc.

2.1.2. Nội dung, kết cấu

– Bảng cân đối kế toán phải phản ánh hai mặt vốn kinh doanh là: Tài sản và nguồn vốn (Nguồn hình thành tài sản)

– Mỗi phần tài sản và nguồn vốn đều được ghi theo 3 cột: Mã số, số đầu năm và số cuối kỳ.

Phần tài sản gồm:

A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Phần nguồn hình thành tài sản bao gồm

A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu

Tính chất cơ bản của báo cáo định khoản là tính cân đối giữa tài sản về nguồn vốn, biểu hiện:

Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn hoặc (A+B) Tài sản = (A+B) nguồn vốn.

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Do vậy, cứ sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bảng cân đối kế toán sẽ thay đổi cụ thể:

Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 01 bên (hay 01 phần) của bảng cân đối kế toán (tài sản hay nguồn vốn) thì :

Nếu một tài sản tăng thì phải có một tài sản giảm tương ứng.

Nếu một nguồn vốn tăng thì phải có một nguồn vốn giảm tương ứng.

Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán không thay đổi.

Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 02 bên (hay 02 phần) của bảng cân đối kế toán có nghĩa là ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn thì :

Nếu một tài sản tăng thì phải có một nguồn vốn tăng tương ứng.

Nếu một tài sản giảm thì phải có một nguồn vốn giảm tương ứng.

Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán cũng tăng hay giảm một lượng tương ứng.

2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1. Khái niệm

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng, cần thiết cho những đối tượng khác nhau và là báo bắt buộc.

2.2.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2.1. Nội dung

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh (lãi, lỗ kinh doanh) của từng mặt hoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của đơn vị.

2.2.2.2. Kết cấu

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:

Phần 1: Lãi lỗ

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Phần 3: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, thuế giá trị gia tăng được giảm, thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa.

CHƯƠNG III

TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

3.1. Tài khoản

Khái niệm tài khoản

– Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một tài khoản riêng.

Vẽ hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế toán tổng hợp được dùng để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế toán.

– Tài khoản được nhà nước qui định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội dung và công dụng.

3.3.2. Kết cấu của tài khoản và nguyên tắc phản ánh vào từng loại tài khoản

– Để phán ánh tính 2 mặt: tăng – giảm cho từng đối tượng kế toán nên số tài khoản được chia ra làm hai bên:

+ Bên trái gọi là bên Nợ.

+ Bên phải gọi là bên Có

DẠNG CHỮ T

DẠNG SỔ

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số tiền

Ngày

Số hiệu

Nợ/

Nguyên tắc ghi chép vào các tài khoản

Tài khoản kế toán trong doanh nghiệp được phân thành 3 loại:

  • Tài khoản tài sản
  • Tài khoản nguồn vốn
  • Tài khoản trung gian phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Tài khoản tài sản:
  • Tài khoản nguồn vốn:
SD cuối kỳ = SD đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ Phát sinh giảm trong kỳ

Tài khoản trung gian: Tài khoản này dùng để theo dõi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh .

Tài khoản doanh thu:

Kết cấu tài khoản doanh thu giống tài khoản nguồn vốn

Cuối kỳ không có số dư.

Tài khoản chi phí:

Kết cấu tài khoản chi phí giống tài khoản tài sản.

Cuối kỳ không có số dư

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

Bên nợ tập hợp chi phí tạo ra doanh thu

Bên có phản ánh doanh thu thuần được kết chuyển

Chênh lệch bên nợ và bên có kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận chưa phân phối

3.2. Ghi sổ kép

3.2.1.Khái niệm

Ghi sổ kép, là một phương pháp kế toán dùng để ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan.

Để ghi sổ kép về mặt nguyên tắc là phải định khoản các nghiệp vụ phát sinh, cụ thể:

Xác định nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến những đối tượng kế toán nào ? (Xác định tài khoản liên quan?)

Biến động tăng giảm của từng đối tượng (Xác định tài khoản ghi nợ và tài khoản ghi có)

Quy mô biến động của từng đối tượng (Số tiền ghi nợ và ghi có)

3.2..2. Các loại định khoản

3.2.2.1.Khái niệm

Định khoản kế toán là việc xác định các tài khoản đối ứng để ghi chép một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nghĩa là ghi nợ vào tài khoản nào? và ghi có vào tài khoản nào?

3.2.2.2.Các loại định khoản

Có hai loại định khoản là định khoản đơn giản và định khoản phức tạp

– Định khoản giản đơn: Chỉ liên quan đến hai tài khoản trong đó có một TK ghi bên Nợ và một TK ghi bên có.

– Định khoản kế toán phức tạp: Liên quan từ 3 tài khoản trở lên trong đó có một TK ghi bên Nợ và 2 TK ghi bên Có trở lên hoặc ngược lại có một TK bên Có và hai ghi bên Nợ trở lên

3.2.2.3. Tính chất của các định khoản

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít nhất phải ghi vào 2 tài khoản kế toán có liên quan.

Khi ghi nợ tài khoản này thì phải ghi có tài khoản kia và ngược lại

Số tiền ghi bên nợ và bên có của một định khoản phải bằng nhau

3.3. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp 1 để phản ánh và giám đốc các đối tượng kế toán một cách tổng quát theo những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

Tài khoản tổng hợp là tài khoản cấp 1 (là loại được ký hiệu bằng 3 chử số) dùng để phản ánh tổng quát về tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán

Ví dụ: Phản ánh tổng quát về tình hình nợ phải thu của khách hàng (131), tài khoản này chỉ phản ánh tổng số nợ phải thu qua từng thời kỳ nhưng không chi tiết cụ thể là phải thu của ai, thu về khoản nào,…

Kế toán chi tiết được thực hiện để cung cấp thông tin chi tiết, tỉ mỉ về một đối tượng kế toán cụ thể đã được theo dõi trên TK cấp 1 nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể tại DN

Tài khoản phân tích được sử dụng để chi tiết cho tài khoản tổng hợp. Như vậy, việc mở tài khoản phân tích theo từng tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích phải thống nhất với tài khoản tổng hợp về nội dung và kết cấu.

Tổng số dư và số phát sinh của tất cả các tài khoản phân tích của cùng một tài khoản tổng hợp thì phải bằng số dư và số phát sinh của tài khoản tổng hợp đó.

Tài khoản phân tích bao gồm tài khoản (tiểu khoản, ký hiệu bằng 4 chử số) và các sổ chi tiết (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 quy định thống nhất trong hệ thống tài khoản kế toán. Riêng sổ chi tiết thì tùy theo yêu cầu quản lý mà đơn vị tự xây dựng.

Ví dụ: Để chi tiết nợ phải thu của đơn vị, người ta phải mở các sổ chi tiết để theo dõi về công nợ theo từng khách hàng gọi là chi tiết nợ phải thu cho khách hàng.

Trong thực tế, việc ghi sổ tài khoản tổng hợp gọi là kế toán tổng hợp, việc ghi sổ tài khoản phân tích được gọi là kế toán chi tiết.

Kế toán tổng hợp và kế toán phân tích phải tiến hành đồng thời. Cuối kỳ kế toán, phải lập bảng tổng hợp các chi tiết cho từng lọai tài khoản tổng hợp để so sánh số dư, số phát sinh của các tài khoản phân tích với tài khoản tổng hợp.

Tài khoản cấp 2

Tài khoản cấp 2 là hình kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trong tài khoản cấp 1.

Tài khoản cấp 3 là hình kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trong tài khoản cấp 2.

TK cấp 2 được nhà nước qui định thống nhất. Một số trường hợp nhà nước còn qui định cả TK cấp 3.

3.3.4. Sổ chi tiết

Sổ chi tiết là hình thức kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trong tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2, cấp 3 theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Khi phản ánh vào tài khoản cấp 2 và các sổ quỹ trích lãi bảo đảm các yêu cầu

– Thực hiện đồng thời với việc ghi chép vào TK cấp 1

– Nguyên tắc ghi chép phù hợp với TK cấp 1

– Bên cạnh thước đo bằng tiền, trên các sổ chi tiết còn ghi chép theo thước đo hiện vật hoặc thước đo thời gian lao động.

3.4. Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán

TK và Bảng cân đối kế toán có mối quan hệ mật thiết được biểu hiện qua các mặt:

– Đầu kỳ phải căn cứ Bảng cân đối kế toán được lập vào cuối kỳ trước đó để mở các TK tương ứng và ghi số dư đầu kỳ vào các TK.

– Cuối kỳ phải căn cứ vào số dư cuối kỳ của các TK để lập ra Bảng cân đối kế toán mới.

CHƯƠNG IV

TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

 

4.1. các nhân tố ảnh hưởng đến việc tính giá

4.1.1. Mức giá chung thay đổi

Theo nguyên tắc giá phí đòi hỏi phải hạch toán tài sản theo giá thực tế khi phát sinh nghĩa là phản ánh theo giá lịch sử.

Khi mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi sẽ làm thay đổi giá cá biệt của các loại tài sản của doanh nghiệp.

4.1.2. Yêu cầu quản lý nội bộ và đơn giản hóa công tác kế toán

Thông thường sử dụng giá tạm tính (gọi là giá hạch toán) để phản ánh những nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến những đối tượng kế toán mà giá thực tế luôn luôn biến động như ngoại tệ chẳng hạn,…

Giá hạch toán được xác định ngay từ đầu niên độ hoặc đầu kỳ hạch toán và ổn định trong suốt kỳ hạch toán đó. Cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế.

4.2. Tính giá một số đối tượng chủ yếu

4.2.1.Tài sản cố định

TSCĐ được phản ánh theo các chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn, Giá trị còn

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Nguyên giá TSCĐ: là giá trụ ban đầu, đầy đủ khi đưa tài sản cố định vào sử dụng.

Việc xác định nguyên giá được nhà nước qui định thống nhất

4..2.2. Vật liệu

4.2.2.1. Giới thiệu về phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình xuất, nhập tồn kho của vật tư, hàng

hóa, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất.

Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá tồn cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho, rồi xác định hàng đã xuất kho trong kỳ.

Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ Trị giá tồn cuối kỳ = Trị giá xuất trong kỳ

Lưu ý:

Sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ phải cẩn thận với hàng tồn

Chỉ áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, có nhiều quy cách,…

4.2.2.2. Tính giá vật liệu nhập

Hàng nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập như sau:

Mua ngoài:

Giá trị thực tế nhập = Giá mua thực tế trên hóa đơn + Thuế (nếu có) + Chi phí thu mua Khoản giảm giá được hưởng

Giá mua: Giá ghi trên hóa đơn của người bán hoặc giá mua thực tế.

Chi phí thu mua: Gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,…

Tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế nhập = Giá thực tế xuất chế biến hoặc thuê bên ngoài gia công + Chi phí chế biến hoặc chi phí thuê ngoài gia công

Góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần

Giá thực tế là giá được các bên tham gia góp vốn, hoặc đại hội cổ đông hoặc hội đồng quản trị thống nhất định giá.

4.2.2.3. Tính giá vật liệu xuất

Có thể tính giá theo một trong bốn phương pháp:

Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp nhập trước – xuất trước.

Phương pháp nhập sau – xuất trước.

Phương pháp đơn giá bình quân.

Ví dụ: Có tình hình nhập kho 1 loại nguyên vật liệu A tại một doanh nghiệp trong tháng 10/2015 như sau:

Ngày, tháng
Đơn vị
tính
Số lượng
(kg)
Đơn giá
(đồng/kg)
Thành tiền
(đồng)
02/10/2015
Kg
500
60
30.000
05/10/2015
Kg
600
70
42.000
10/10/2015
Kg
400
60
24.000
14/10/2015
Kg
       1.000
80
80.000
176000

Ngày 15/10 xuất kho 900 kg đã sử dụng. Xác định trị giá xuất kho

1) Phương pháp thực tế đích danh

Xuất lần lượt hết loại có đơn giá thấp nhất, đến loại có đơn cao hơn, không phân biệt nhập trước hay nhập sau.

500 kg x 60 đ/kg = 30.000
600 kg x 70 đ/kg = 42.000
Tổng cộng: 900 kg 72.000

2) Phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước)

500 kg x 60 đ/kg = 30.000
400 kg x 70 đ/kg = 28.000
Tổng cộng: 900 kg = 58.000

3) Phương pháp LIFO (nhập sau, xuất trước)

900 kg x 80 đ/kg = 72.000
Tổng cộng: 900 kg = 72.000

4) Phương pháp thực tế bình quân gia quyền

 

Đơn Giá xuất kho

 

=

(500 x 60) + (600 x70) + (400 x 60) + (1.000 x 80)

 

=

 

66,4/kg

500 + 600 + 400 + 1.000

900 x 66,4 = 59.760đ

CHƯƠNG V

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ

5.1. Chứng từ kế toán

5.1.1. Khái niệm và ý nghĩa kinh tế, pháp lý của chứng từ kế toán

Chứng từ là loại giấy tờ, vật mang tin (đĩa vi tính, đĩa CD) dùng để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành. Kế toán căn cứ vào nội dung chứng từ để phân tích, ghi chép vào sổ sách kế toán.

Ví dụ: Phiếu chi, Phiếu thu, Hóa đơn bán hàng,..
Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng thanh toán lương,…
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,…

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có chứng từ kế toán xác minh mới bảo đảm tính pháp lý.

Chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có tính bằng chứng, tính pháp lý. Nội dung chứng từ phải có đầy đủ các thông tin: Tên, số hiệu chứng từ, ngày tháng lập chứng từ, đơn vị lập, đơn vị nhận chứng từ, nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chỉ tiêu số lượng, giá trị của nghiệp vụ, chữ ký của những người liên quan: người nộp tiền, người nhận tiền, người nhận hàng, người giao hàng, người phụ trách đơn vị…

Chứng từ phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và hợp pháp, hợp lệ

5.1.2. Phân loại chứng từ

Chứng từ kế toán được phân thành 2 loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

– Chứng từ gốc là là loại chứng từ được lập ngay lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc vừa hoàn thành.

– Chứng từ ghi sồ được dùng để tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép của kế toán.

5.1.3 Trình tự xử lý chứng từ

Trình tự xử lý chứng từ bao gồm các bước:

– Kiểm tra chứng từ.

– Hoàn chỉnh chứng từ.

– Luân chuyển chứng từ.

– Bảo quản chứng từ.

5.2. Kiểm kê

5.2.1. Khái niệm

Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp, tại chỗ số hiện có của các loại tài sản nhằm đối chiếu với số liệu do kế toán cung cấp. Khi kiểm kê có thể xảy ra các trường hợp:

Thừa trong kiểm kê: Số liệu kiểm kê > Số liệu kế toán

Thừa trong kiểm kê: Số liệu kiểm kê < Số liệu kế toán

5.2.2. Phân loại kiểm kê

Theo phạm vi kiểm kê có thể chia thành hai loại:

Kiểm kê từng phần: là việc kiểm kê chỉ thực hiện cho một loại hoặc một số loại tài sản ở doanh nghiệp.

Kiểm kê toàn phần: là việc kiểm kê thực hiện cho tất cả các loại tài sản trong doanh nghiệp.

Theo thời gian tiến hành kiểm kê cũng chia thành hai loại:

Kiểm kê định kỳ: là việc kiểm kê có xác định thời gian trước để kiểm kê, tùy theo loại tài sản mà xác định thời gian khác nhau như tiền mặt phải kiểm kê của mỗi ngày, nguyên vật liệu phải kiểm kê hàng tháng.

Kiểm kê bất thường: là việc kiểm kê không xác định thời gian trước mà xảy ra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu sai phạm hoặc mất mát tài sản trong doanh nghiệp.

5.2.3.Phương pháp

Kiểm kê theo phương pháp trực tiếp: cân đong, đo đếm,..

Kiểm kê theo phương pháp kiểm nhận đối chiếu,…

5..2.4. Vai trò của kế toán trong kiểm kê

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm kê của doanh nghiệp vì trước tiên bắt buộc kế toán phải là một thành viên chủ yếu trong ban kiểm kê và sau đó giải quyết những khoản chênh lệch tài sản trên biên bản kiểm kê.

Trước khi kiểm kê, kế toán căn cứ vào tình hình của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch kiểm kê.

Trong khi kiểm kê, kế toán phải kiểm tra việc ghi chép trên biên bản kiểm kê, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán với biên bản kiểm kê để xác định khoản chênh lệch tài sản trong doanh nghiệp.

Sau khi kiểm kê kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê và ý kiến giải quyết của lãnh đạo mà ghi chép điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán.

CHƯƠNG VI

KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP.

6.1. Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất.

6.6.1. Kế toán tài sản cố định:

– Tài khoản sử dụng:

+ TK “TSCĐ hữu hình” (211)

+ TK “TSCĐ vô hình (213)

– Kết cấu của hai tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên.

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm xuống.

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.

+ TK “Hao mòn TSCĐ” (214)

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm xuống.

Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng lên.

Dư Nợ: Giá trị hao mòn hiện có của TSCĐ.

Giữa TK 211, 213, 214 có mối liên hệ:

Số dư TK 211, 213 – Số dư TK 214 = Giá trị còn lại.

Khi lên BCĐKT thì hao mòn TSCĐ được ghi bên tài sản và ghi số âm.

– Phương pháp phản ánh:

+ Tăng TSCĐ:

. Khi mua sắm TSCĐ, kế toán căn cứ vào nguyên giá, thuế GTGT nộp khi mua TSCĐ và số tiền thanh toán để phản ánh:

Nợ TK 211 “TSCĐ hữu hình” hoặc TK 213 “TSCĐ vô hình”.

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

Có TK 111 “Tiền mặt”.

Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.

+ Giảm TSCĐ: Khi giảm TSCĐ do nhượng bán hoặc thanh lý sẽ ghi:

Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ” -> Giá trị đã hao mòn.

Có TK 821 “Chi phí bất thường: -> Giá trị còn lại.

Có TK 211 “TSCĐ hữu hình -> Nguyên giá.

+ Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chuyển vào chi phí của các đối tượng sử dụng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.

Kế toán khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ”, kết cấu của TK 214 đã giới thiệu ở trên.

+ Hàng tháng, khi tiến hành trích khấu hao TSCĐ, kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”.

Đồng thời kế toán còn ghi đơn bên Nợ TK 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” khoản khấu hao đã trích.

6.1.2. Kế toán vật liệu:

+ Kế toán vật liệu sử dụng TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”. Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Trị giá vật liệu nhập kho.

Bên Có: Trị giá vật liệu xuất kho.

Dư Nợ: Trị giá vật liệu tồn kho.

(1) Khi nhập vật liệu từ các nguồn khác nhau, kế toán phải căn cứ vào giá thực tế để nhập, thuế GTGT nộp khi mua và số tiền thanh toán để phản ánh:

Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

Có TK 111 “Tiền mặt”

Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.

(2) Khi xuất vật liệu sử dụng cho các đối tượng, căn cứ vào giá xuất kho và mức sử dụng cho từng đối tượng sẽ ghi:

Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

6.1.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương.

– Kế toán tiền lương sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”. Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Khoản tiền đã thanh toán cho CNV.

Bên Có: Khoản tiền phải thanh toán cho CNV.

Dư Có: Số tiền còn phải thanh toán cho CNV.

Phương pháp phản ánh:

+ Khi xác định số tiền lương phải thanh toán cho công nhân tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan sẽ ghi:

Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”.

Kế toán BHXH, BHYT và KPCĐ sử dụng tài khoản 338 “Phải trả và phải nộp khác”. Kết cấu của tài khoản 338 như sau:

Bên Nợ: Số đã trả, đã nộp hoặc đã sử dụng.

Bên Có: Số phải trả, phải nộp hoặc trích lập được.

Dư Có: Số còn phải trả, phải nộp.

Phương pháp phản ánh.

Khi tính BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ ghi:

Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác”.

6.2. Kế toán quá trình sản xuất

Các khoản chi phí để cấu thành nên bản thân sản phẩm, lao vụ bao gồm các khoản:

– Chi phí nguyên liệu trực tiếp.

– Chi phí nhân công trực tiếp.

– Chi phí sản xuất.

6.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

– Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Kết cấu của TK 621 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất vào cuối kỳ.

Tài khoản 621 không có số dư.

Phương pháp phản ánh:

– Vật liệu xuất trực tiếp cho quá trình sản xuất sẽ ghi:

Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

– Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong kỳ để kết chuyển về tài khoản tính giá thành:

Nợ TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”.

Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

6.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

– Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Kết cấu của TK 622 như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ.

TK 622 không có số dư.

Phương pháp phản ánh:

  1. Khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh sẽ ghi:

Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 334, 338

  1. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành:

Nợ TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”

Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

6.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Kết cấu TK này như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí chung thực tế phát sinh.

Bên Có: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng để kết chuyển vào cuối kỳ.

Tài khoản 627 không có số dư.

Phương pháp phản ánh:

– Khi tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh sẽ ghi:

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

Có TK 152 “Nguyên vật liệu”.

Có TK 153 “Công cụ, dụng cụ”.

Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”.

Có TK 334 “Phải trả CNV”.

– Cuối tháng phân bổ chi phí sản xuất chung vào các đối tượng có liên quan để kết chuyển về tài khoản tính giá thành, sẽ ghi:

Nợ TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”.

Có TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.

6.2.4. Tính giá thành sản phẩm

Tổng giá thành sản phẩm SX hoàn thành trong tháng = Chi phí SX dở dang đầu tháng + Chi phí SX phát sinh trong tháng  – Chi phí SX dở dang cuối tháng
 

Giá thành đơn vị sản phẩm

 

=

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

– Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng tài khoản: TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh.

Bên Có: Giá thành sản phẩm hoàn thành.

Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Phương pháp phản ánh:

Khi tổng hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong tháng sẽ ghi:

Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu ”.

Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

Có TK 627 “Chi phí SX chung”.

– Khi xác định được giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ ghi:

Nợ TK 155 “Thành phẩm”.

Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

6.3. Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ, kết cấu tài khoản 632 như sau:

Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.

Bên Có: kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm vào cuối kỳ để xác định kết quả.

Tài khoản 632 không có số dư.

TK 511 “Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu, kết cấu của tài khoản 511 như sau:

Bên Nợ: Các khoản làm giảm doanh thu (giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).

– Kết chuyển doanh thu thuần vào cuối kỳ để xác định kết quả.

Bên Có: Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511 không có số dư.

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”:

Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho nhà nước. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Số tiền đã nộp cho nhà nước.

Bên Có: Số tiền phải nộp cho nhà nước.

Dư Có: Số tiền còn phải nộp cho nhà nước.

TK 641 “Chi phí bán hàng”: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí bán hàng và kết chuyển vào cuối kỳ để xác định kết quả, kết cấu của TK 641 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào cuối kỳ để xác định kết quả.

Tài khoản 641 không có số dư.

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển vào cuối kỳ để xác định kết quả. Kết cấu của TK 642 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào cuối kỳ để xác định kết quả.

Tài khoản 642 không có số dư.

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này được sử dụng để xác định kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp. Kết cấu của TK 911 như sau:

Bên Nợ: Các khoản chi phí và giá vốn sản phẩm, hàng hóa được kết chuyển sang và khoản lãi được kết chuyển.

Bên Có: Doanh thu thuần và các khoản thu nhập được kết chuyển sang và khoản lỗ được kết chuyển.

TK 911 không có số dư.

Phương pháp phản ánh

(1) Khi xuất kho sản phẩm để bán sẽ ghi:

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Có TK 155 “Thành phẩm”.

(2) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra phát sinh sẽ ghi:

Nợ 111 “Tiền mặt”.

Nợ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng”.

Có TK 511 “Doanh bán hàng” giá bán

Có TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước” – Thuế GTGT đầu ra.

(3) Khi tập hợp chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ ghi:

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.

(hoặc Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”).

Có TK 334 “Phải trả CNV”.

Có TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”.

Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”.

Có TK 152 “Nguyên vật liệu”.

…………

Khi kết chuyển các khoản để xác định lãi, lỗ sẽ ghi:

Kết chuyển doanh thu bán hàng:

Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng”.

Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Có TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Có TK 641 “Chi phí bán hàng”.

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Có TK 641 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

KQKD > 0: Lãi, khi kết chuyển sẽ ghi:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.

KQKD < 0: Lỗ, khi kết chuyển sẽ ghi:

Nợ TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.

Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

6.4. Kế toán mua bán hàng hóa

– Kế toán hàng hóa sử dụng TK 156 “Hàng hóa” Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2:

+ TK 1561 “Giá mua hàng hóa”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá hàng hóa nhập, xuất và tồn kho.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Trị giá hàng hóa nhập kho.

Bên Có: Trị giá hàng hóa xuất kho.

Dư Nợ: Trị giá hàng hóa tồn kho.

+ TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”: Tài khoản này dùng tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng và phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán ra.

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí mua hàng thực tế phát sinh.

Bên Có: Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ.

Dư Nợ: Chi phí mua hàng hiện có (phân bổ cho hàng hiện còn).

– Phương pháp phản ánh:

(1) Khi mua các loại hàng hóa về nhập kho sẽ ghi:

Nợ TK 1561 “giá mua hàng hóa”.

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

Có TK 111 “Tiền mặt”.

Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.

…….

(2) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng sẽ ghi:

Nợ TK 1562 “Chi phí mua hàng hóa”.

Có TK 334 “Phải trả CNV”.

Có TK 338 “Phải trả và phải nộp khác”.

Có TK 111 “Tiền mặt”.

Có TK 112 “TGNH”.

……

(3) Khi xuất kho hàng hóa để bán cho khách hàng sẽ ghi:

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Có TK 1561 “Giá mua hàng hóa”.

(4) Cuối kỳ phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán ra để xác định giá vốn hàng bán sẽ ghi:

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Có TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”.

Các nội dung khác còn lại liên quan đến quá trình bán hàng được phản ánh tương tự như ở phần bán sản phẩm đã nêu ở trên.

CHƯƠNG VII
SỔ KẾ TOÁN – KỸ THUẬT GHI SỔ KẾ TOÁN

7.1 Sổ kế toán

7.1.1. Khái niệm

Sổ kế toán là các tờ sổ theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc.

7.1.2. Phương pháp ghi sổ – sửa sổ

Mở sổ: Đầu kỳ kế toán phải mở sổ kế toán và ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản.

Ghi sổ: Ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở của các chứng từ gốc.

Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ, khóa sổ kế toán là tìm ra số dư cuối kỳ.

+ Phương pháp cải chính

+ Phương pháp ghi bổ sung

+ Phương pháp ghi số âm

7.2 hình thức sổ kế toán

7.2.1. Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái

Hình thức nhật ký – sổ cái, hình thức này được sử dụng phổ biến tại các đơn vị có qui mô nhỏ, nghiệp vụ phát sinh ít.

Trong hình thức này cấu trúc của nhật ký – sổ cái được thiết lập nhằm ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự thời gian và theo hệ thống và cấu trúc các sổ chi tiết được thiết lập nhằm ghi chép chi tiết các nội dung mà nhật ký – sổ cái không thể ghi chép được.

Trình tự ghi chép được thực hiện như sau:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc ghi vào nhật ký – sổ cái, sau đó cũng căn cứ các chứng từ này ghi vào các sổ chi tiết.

Cuối tháng, khóa sổ, sau đó căn cứ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu của bảng tổng hợp chi tiết với số liệu của các tài khoản trong sổ cái phải khớp đúng với nhau.

7.2.2. Hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hình thức nhật ký chung – Đây là hình thức sổ kế toán sử dụng các loại sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái và các sổ chi tiết.

Cấu trúc của các nhật ký được thiết lập là nhằm ghi chép nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian, cấu trúc của sổ cái là nhằm ghi chép nghiệp vụ theo hệ thống và cấu trúc các sổ chi tiết là để ghi chi tiết các nghiệp vụ. Trình tự ghi chép được thực hiện như sau:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi vào nhật ký chung hoặc ghi vào nhật ký đặc biệt, căn cứ các nhật ký ghi vào sổ cái, sau đó căn cứ chứng từ gốc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, căn cứ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tương ứng trong sổ cái, số liệu của chúng phải khớp đúng với nhau.

7.2.3. Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Hình thức chứng từ ghi sổ là hình thức sổ kế toán sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản và có nhiều nhân viên kế toán. Hình thức này bao gồm các loại sổ: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ hoặc thẻ chi tiết.

Cấu trúc của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được thiết lập nhằm vào việc đăng ký nghiệp vụ phát sinh theo thời gian, quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối phát sinh. Cấu trúc của sổ cái là nhằm ghi chép các nghiệp vụ theo hệ thống (theo tài khoản tổng quát).

Cấu trúc sổ chi tiết nhằm ghi chi tiết các nội dung mà sổ tổng hợp không thể ghi chép được. Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ, căn cứ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng chứng từ ghi sổ này ghi vào sổ cái. Đồng thời căn cứ chứng từ gốc ghi vào các sổ chi tiết liên quan.

Cuối tháng, khóa sổ, căn cứ các sổ chi tiết lập sác bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với các tài khoản trong sổ cái. Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh. Đối chiếu bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số liệu giữa các sổ đối chiếu phải khớp đúng với nhau.

7.2.4. Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ

Hình thức nhật ký – chứng từ là hình thức có nhiều ưu điểm nhất trong điều kiện kế toán thủ công, được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp lớn có nhiều nghiệp vụ và nhiều nhân viên kế toán có trình độ cao. Hình thức này bao gồm các sổ sách sau: nhật ký – chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ chi tiết.

Cấu trúc của nhật ký – chứng từ được thiết lập dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo vế có của tài khoản, nó kết hợp giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa ghi thứ tự thời gian với ghi theo hệ thống, giữa kế toán hàng ngày với yêu cầu tổng hợp các chỉ tiêu.

Sổ cái là để ghi theo hệ thống và sổ chi tiết là để ghi các chi tiết nghiệp vụ. Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi trực tiếp vào nhật ký – chứng từ, bảng kê và sổ chi tiết có liên quan hoặc căn cứ chứng từ gốc ghi vào bảng kê để cuối tháng ghi vào nhật ký – chứng từ.

Cuối tháng, khóa sổ, lấy số tổng cộng trên nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái, căn cứ sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu bảng với các tài khoản trong sổ cái.

 

The post Lý thuyết nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/ly-thuyet-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 0
Sách nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/sach-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/sach-nguyen-ly-ke-toan.html#respond Tue, 06 Oct 2015 09:51:11 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1821 Sách nguyên lý kế toán . Một số giáo trình nguyên lý kế toán được nhiều bạn trẻ kế toán, sinh viên chuyên ngành khác quan tâm như: Nội dung cơ bản của từng giáo trình: Giáo trình nguyên lý kế toán Lý thuyết kế toán là một môn học cơ sở trong chương trình ...

The post Sách nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>

Sách nguyên lý kế toán . Một số giáo trình nguyên lý kế toán được nhiều bạn trẻ kế toán, sinh viên chuyên ngành khác quan tâm như:

Nội dung cơ bản của từng giáo trình:

sách nlktGiáo trình nguyên lý kế toán
Lý thuyết kế toán là một môn học cơ sở trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế. Môn học lý thuyết kế toán trang bị cho sinh viên những lý luận chung về kế toán, trên cơ sở đó giúp cho sinh viên nghiên cứu và học tốt kế toán các ngành kinh doanh.

Giáo trình ” Nguyên Lý Kế Toán ” được biên soạn nhằm giúp cho sinh viên chuyên ngành kinh tế học, nghiên cứu những lý luận cơ bản nhất về kế toán, làm cơ sở để nghiên cứu các môn kế toán doanh nghiệp, kế toán ngân hàng và các môn chuyên ngành khác.

Giáo trình gồm có 8 chương, trong mỗi chương, phần đầu trình bày những lý luận cơ bản liên quan đến nôi dung cụ thể của từng chương.

Hệ thống câu hỏi ôn tập và các bài tập cuối mỗi chương sẽ tạo điểu kiện cho sinh viên thực hành, qua đó củng cố phần lý luận thêm vững chắc. Một số bài giải tham khảo sẽ tạo điều kiện cho sinh viên tự nghiên cứu môn học.
Mục lục:
Lời nói đầu
Chương 1: Bản chất, đối tượng của hạch toán kế toán
Chương 2: Chứng từ kế toán và kiểm kê kế toán
Chương 3: Tài khoản và ghi sổ kép
Chương 4: Tính giá các đối tượng kế toán
Chương 5: Tổng hợp – cân đối kế toán
Chương 6: Kế toán quá trình sản xuất kinh doanh chủ yếu trong các doanh nghiệp
Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán
Chương 8: Tổ chức công tác kế toán và kiểm tra kế toán

 

Nguyên lý kế toán - bài tập và bài giải

Nguyên lý kế toán – bài tập và bài giải

Chương 1: Bản chất và đối tượng kế toán
1.1 Những nội dung cần nhớ
1.2 Bài tập ứng dụng
1.3 Bài tập tự giảiChương 2; Bảng cân đối kế toán
2.1 Những nội dung cần nhớ
2.2 Bài tập ứng dụng
2.3 Bài tập tự giải 

Chương 3: Tài khoản và ghi sổ kép
3.1 Những nội dung cần nhớ
3.2 Bài tập ứng dụng
3.3 Bài tập tự giải

CHương 4: Tính giá các đối tượng kế toán
4.1 Những nội dung cần nhớ
4.2 Bài tập ứng dụng
4.3 Bài tập tự giải

Chương 5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5.1 Những nội dung cần nhớ
5.2 Bài tập ứng dụng
5.3 Bài tập tự giải

Chương 6: Kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh
6.1 Những nội dung cần nhớ
6.2 Bài tập ứng dụng
6.3 Bài tập tự giải

Chương 7: Chứng từ và kiểm kê
7.1 Những nội dung cần nhớ
7.2 Bài tập ứng dụng
7.3 Bài tập tự giải

Chương 8: Sổ kế toán và kỹ thuật ghi sổ
8.1 Những nội dung cần nhớ
8.2 Bài tập ứng dụng
8.3 Bài tập tự giải

* Nội dung giáo trình như sau:
 gtrinh

 MỤC LỤC
Lời giới thiệu Mục lục
Phần thứ nhất — QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định chung
Chứng từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
IV.Sổ kê’ toán và hình thức kế toán
Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Phẩn thứ hai — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Danh mục chứng từ kế toán
Biểu mẫu chứng từ kế toán
Giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán Phần thứ ba — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán
Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi tài khoản kế toán Chương I: Kế toán tiền mặt
I. Tài khoản sử dụng
II. Phương pháp kế toán tiền mặt
Hạch toán các khoản thu, chi ngân sách bằng tiền mặt tạị quỹ tiền mặt ở xã
Hạch toán các khoản tiền mặt khác tại xã (các khoản tiền không thuộc quỹ ngân sách xã)
Hạch toán thu, chi sự nghiệp bằng tiền mặt
Ví dụ vé kế toán tiền mặt và hướng dẫn ghi Nhật ký — sổ cái Chương II: Kế toán vật liệu, dụng cụ
Tài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán vật liệu
Ví dụ vé kế toán vật liệu, dụng cụ và hướng dẫn ghi sổ
Chương III: Kế toán TSCĐ
Tiêu chuẩn TSCĐ và nguyên tắc kế toán TSCĐ
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình
Nguyên tắc kế toán TSCĐ
Nội dung và phương pháp kế toán TSCĐ

 

 

The post Sách nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/sach-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 0
Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/cau-hoi-trac-nghiem-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/cau-hoi-trac-nghiem-nguyen-ly-ke-toan.html#respond Tue, 06 Oct 2015 08:56:17 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1815 Mẫu câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán. Câu hỏi trắc nghiệm tổng quan về kế toán nằm trong nội dung chương đầu tiên của giáo trình nguyên lý kế toán. Những câu hỏi trắc nghiệm có vẻ đơn giản, tuy nhiên đòi hỏi người thực hành phải đọc thật cẩn thận để tìm ra ...

The post Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Mẫu câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán. Câu hỏi trắc nghiệm tổng quan về kế toán nằm trong nội dung chương đầu tiên của giáo trình nguyên lý kế toán. Những câu hỏi trắc nghiệm có vẻ đơn giản, tuy nhiên đòi hỏi người thực hành phải đọc thật cẩn thận để tìm ra đáp án chính xác nhất.
Nhiều bạn mới bắt đầu học kế toán thường gặp khó khăn đối với tài khoản kế toán lưỡng tình vì nhiều nghiệp vụ khi định khoản nhìn hoàn toàn hợp lý nhưng nó lại sai vì vướng phải tài khoản lưỡng tinh. Do đo, Trung tâm gia sư kế toán trưởng giới thiệu với các bạn một số tài khoản lưỡng tính trong doanh nghiệp nhằm giúp các bạn phân biệt và cẩn thận hơn khi gặp những tài khoản này.

nguyen
1. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán:
a. Hoạt động liên tục.
b. Trung thực.
c. Đầy đủ.
d. Khách quan.
Đ/a: a.

2. Ngày 1/9, DN X bán thành phẩm cho DN Y trị giá bao gồm thuế GTGT 5% – thuế khấu trừ là 63.000.000 chưa thu tiền . Giá vốn của lô hàng 50.000.000 nhưng kế toán chỉ định khoản bút toán (Nợ TK 632: 50.000.000/Có TK 155: 50.000.000) mà không định khoản bút toán (Nợ TK 131: 63.000.000/Có TK 511: 60.000.000, Có TK 3331: 3.000.000). Ngày 5/9 DN Y thanh toán tiền hàng cho DN X bằng chuyển khoản và lúc này kế toán định khoản bút toán doanh thu bán hàng. Vậy việc làm này vi phạm nguyên tắc nào trong các nguyên tắc sau đây:
a. Cơ sở dồn tích.
b. Hoạt động liên tục.
c. Giá gốc.
d. Thận trọng.
Đ/a: a.

3. Ngày 1/2, Công ty X bán hàng hóa cho Công ty Y giá lô hàng chưa thuế GTGT 80.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%- thuế phương pháp trực tiếp, thu 70% bằng tiền gửi ngân hàng. Giá vốn lô hàng bán 50.000.000. Ngày 28/2, Công ty Y thanh toán phần còn lại bằng TGNH. Vậy Công ty X sẽ ghi nhận doanh thu và giá vốn vào thời điểm:
a. Doanh thu và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/2.
b. Doanh thu (ghi nhận 70% ngày 1/2, 30% ngày 28/2) và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/2.
c. Doanh thu và giá vốn ghivào ngày 28/2.
d. Doanh thu ngày 28/2 và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/2 .
Đ/a: a.

4. Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được vào sổ cái. Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán sẽ căn cứ vào:
a. Số dư từ tài khoản loại 1 đến loại 4 trên sổ cái.
b. Số phát sinh từ Tài khoản loại 1 đến loại 9 trên sổ cái.
c. Số phát sinh từ Tài khoản loại 5 đến loại 9.
d. Tài khoản 4 đến 9.
Đ/a: a.

5. Giả sử cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được vào sổ cái. Khi lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sẽ căn cứ vào:
a. Số liệu phát sinh từ tài khoản loại 5 đến loại 9 trên sổ cái.
b. Số phát sinh từ Tài khoản loại 1 đến loại 9 trên sổ cái.
c. Số dư cuối kỳ từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9.
d. Tài khoản 4 đến 9.
Đ/a: a.

6. Công thức xác định giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
a. Kiểm kê cuối kỳ số lượng, định giá.
b. Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ + Trị giá vật li ệu xuất trong kỳ.
c. Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ – Trị giá vật liệu nhập trong kỳ + Trị giá vật li ệu xuất trong kỳ.
d. Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ – Trị giá vật liệu xuất trong kỳ.
Đ/a: a.

7. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 111 : 50.000.000, Nợ TK 112 : 30.000.000/Có TK 341 : 60.000.000, Có TK 331 : 20.000.000) sẽ làm cho Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán :
a. Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ả nh hưởng có sự thay đổi.
b. Không Thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi.
c. Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tất cả tài sản ảnh hưởng có sự thay đổi.
d. Thay đổi theo chi ều hướng tăng lên và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng không có sự thay đổi.
Đ/a: a.

8. Ngày 10/03/2008 Doanh nghiệp M nhập khẩu tài sản cố định, giá nhập khẩu theo điều kiện CIF là 20.000 USD, thuế NK thuế suất 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%- thuế khấu trừ. Ngày 31/12/2008, Tài sản cố định đó ước tính trên thị trường khoảng 25.000 USD. Kế toán đã điều chỉnh giá tài sản cố định từ 22.000 USD lên 25.000 USD. Việc này vi phạm vào nguyên tắc :
a. Giá gốc.
b. Phù hợp.
c. Thận trọng.
d. Cơ sở dồn tích.
Đ/a: a.

9. Công ty M tại thời điểm ngày 31/12/X như sau :
Số dư tài khoản 131 (bên nợ ) : 200.000.000, số dư tài khoản 131 (bên có) : 100.000.000.
Số dư tài khoản 331 (bên có) : 100.000.000, số dư bên nợ 50.000.000
Khi lập Bảng cân đối kế toán, Số liệu TK 131 và 331 sẽ được kế toán xử lý :
a. Không bù trừ mà lấy số dư bên nợ TK 131 số tiền 200.000.000 và số dư bên Nợ TK 331 50.000.000 ghi vào phần tài sản, số dư bên có TK 331 số tiền 100.000.000, và số dư bên có tài khoản 131 số tiền 100.000.000 sẽ ghi vào phần nguồn vốn.
b. TK 131 sẽ có số dư 100.000.000 ghi bên tài sản, TK 331 : 50.000.000 sẽ ghi bên nguồn vốn.
c. Không bù trừ mà lấy số dư bên nợ và bên có TK 131 ghi vào phần tài sản, số dư bên có và bên nợ TK 331 ghi vào phần nguồn vốn.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.

10. Tại ngày 31/07. Tổng tài sản : 500.000.000, Tổng nguồn vốn : 500.000.000. Ngày 01/08 phát sinh nghiệp vụ :
+ Nợ TK 111 : 10.000.000/Có TK 311 : 10.000.000.
+ Nợ TK 331 : 20.000.000/Có TK 341 : 20.000.000.
Vậy bảng cân đối kế toán tại ngày 1/08 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) sẽ có Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn là :
a. 510.000.000 và 510.000.000.
b. 530.000.000 và 530.000.000.
c. 520.000.000 và 520.000.000.
d. 490.000.000 và 490.000.000.
Đ/a: a.

11. Tại ngày 31/07. Tổng tài sản : 500.000.000, Tổng nguồn vốn : 500.000.000. Ngày 01/08 phát sinh nghiệp vụ :
+ Nợ TK 111 : 10.000.000/Có TK 311 : 10.000.000.
+ Nợ TK 331 : 20.000.000/Có TK 341 : 20.000.000.
Vậy bảng cân đối kế toán tại ngày 1/08 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) sẽ:
a. Thay đổ theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi.
b. Không thay đổi nhưng tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi.
c. Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả không thay đổi.
d. Thay đổi theo chiều hướng giảm xuống và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi.
Đ/a: a.

12. Khoản nào sau đây không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán :
a. Vật tư nhận gia công trị giá 30.000.000.
b. Người mua ứng trước tiền hàng 30.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng.
c. Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên.
d. Mua tài sản cố định 30.000.000. bằng tiền gửi ngân hàng.
Đ/a: a (TB).

13. ‘Phiếu thu’ số 20/08/09 nội dung thu tiền hàng theo hóa đơn số 0980989 của DNTN TM Bình Hải. Vậy theo bạn phiếu thu số 20/08/09 phải lưu trữ tối thiểu là:
a. 10 năm.
b. 5 năm.
c. Vĩnh viễn.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.

14. ‘Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ’ số 10/08 nội dung chuyển lô hàng số lượng 100 sản phẩm cho Chi nhánh 2. Vậy theo bạn ‘Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ’ số 10/08 là chứng từ :
a. Bắt buộc.
b. Hướng dẫn.
c. Mệnh lệnh.
d. Chấp hành.
Đ/a: a.

15. Lệnh chi tiền số 20/09. Vậy theo bạn ‘Lệnh chi tiền ‘ trên phải lưu trữ tối thiểu là:
a. 5 năm.
b. 10 năm.
c. Vĩnh viễn.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.

16. Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến 3 đối tượng kế toán, 2 bên tài sản và 1 đối tượng kế toán bên nguồn vốn với số tiền tổng cộng 30.000.000. Vậy số liệu trên bảng cân đối kế toán sau khi phát sinh nghiệp vụ trên sẽ:
a. Thay đổi theo chiều hướng tăng lên hoặc giảm xuống.
b. Không thay đổi.
c. Thay đổi theo chiều hướng tăng lên.
d. Thay đổi theo chiều hướng giảm xuống.
Đ/a: a.

17. ‘Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí ‘ là nội dung của nguyên tắc :
a. Thận trọng.
b. Trọng yếu.
c. Phù hợp.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.
Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán
18. Phòng kinh doanh – Công ty M, thông báo đã nhận được một chiếc máy lạnh do Công ty N biếu tặng, nguyên giá bên Công ty N thông báo ước tính khoảng 20.000.000, nhưng giá trên thị trường 15.000.000. Vậy kế toán sẽ xác định nguyên giá máy lạnh :
a. 15.000.000.
b. 20.000.000.
c. 17.500.000.
d. Tất cả đều sai.
Đ/a: a.

19. Năm 2007, Doanh nghiệp K kinh doanh mặt hàng xe máy airblack của hãng honda, giá nhập ban đầu 27.000.000, giá bán ra 30.000.000. Tuy nhiên do mặt hàng này thu hút được người tiêu dùng nên giá nhập và bán ra trên thị trường ngày càng tăng lên. Nếu là kế toán của Công ty, khi tính giá xuất kho hàng tồn kho, phương pháp nào sau đây sẽ mang lại hiệu quả nhât.
a. Nhập sau xuất trước (Lifo).
b. Thực tế đích danh.
c. Nhập sau xuất trước (Fifo).
d. Bình quân gia quyền.
Đ/a: a.

20. Doanh nghiệp H có tài sản 500.000.000 và Vốn chủ sở hữu 400.000.000. Trong cùng một kỳ kế tóan tổng tài sản tăng thêm 100.000.000 và vốn chủ sở hữu tăng thêm 20.000.000. Vậy Nợ phải trả của doanh nghiệp H sẽ là:
a. 180.000.000.
b. 200.000.000.
c. 80.000.000.
d. 100.000.000.
Đ/a: a.

21. Tài sản ngắn hạn 300.000.000 và Tài sản dài hạn 400.000.000. Trong cùng một kỳ kế tóan nếu tổng nguồn vốn tăng thêm 30% và tài sản dài hạn tăng 10%. Vậy Tổng tài sản ngắn hạn sẽ là:
a. 470.000.000.
b. 300.000.000.
c. 310.000.000.
d. 390.000.000.
Đáp án: a.

22. Đứng trên góc độ người bán, khoản chiết khấu thanh toán sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản:
a. 635.
b. 515.
c. 521.
d. 641.
Đáp án: a.

23. Đứng trên góc độ người mua, khoản chiết khấu thương mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản:
a. Giảm giá trị hàng mua (152, 153, 156, 211, 217).
b. 521.
c. 635.
d. 515.
Đáp án: a.

24. Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng 10/2009 như sau:
Tồn đầu kỳ : 100 sản  phẩm , đơn giá 200.000 đ/sản phẩm.
Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản  phẩm , đơn giá 205.000đ/sản phẩm.
– Ngày 10/10 nhập kho 20 sản phẩm , đơn giá 190.000đ/sản phẩm.
– Ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm.
– Ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm.
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
a. 8.011.765.
b. 8.033.333.
c. 8.000.000.
d. 7.900.000.
Đáp án : a.

25. Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng 10/2009 như sau:
Tồn đầu kỳ : 100sản phẩm, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm.
Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm , đơn giá 205.000đ/sản phẩm.
– ngày 10/10 nhập kho 20 sản  phẩm, đơn giá 190.000đ/sản phẩm.
– ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm.
– ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000đ/sản phẩm.
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (Fifo):
a. 8.000.000.
b. 8.033.333.
c. 8.011.765.
d. 7.900.000.
Đáp án : a.

26. Phát biểu nào sau đây là sai:
a. Kiểm kê từng phần là kiểm kê cho tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp.
b. Kiểm kê định kỳ là kiểm kê không xác định thời gian trước kiểm kê.
c. Chứng từ b ắt bu ộc là ch ứng từ nhà n ước không tiêu chuẩn hóa về mẫu biểu, quy cách và phương pháp lập.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.

27. Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản loại 0:
a. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi đơn.
b. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên có, số xuất ghi bên nợ và luôn ghi đơn.
c. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ ghi bên nợ, số xuất, nhập ghi bên có và luôn ghi đơn.
d. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi kép.
Đáp án: a.

28. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập là nội dung của nguyên tắc:
a. Thận trọng.
b. Trọng yếu.
c. Phù hợp.
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: d.

29. Đối với TK lo ại 2 (trừ một vài trường hợp đặc biệt) khi phát sinh:
a. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm ghi bên có.
b. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên có, số phát sinh giảm ghi bên nợ.
c. Số dư đầu kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm, số dư cuối kỳ ghi bên có.
d. Phát sinh tăng ghi bên nợ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh giảm ghi bên có.
Đáp án: a (TB).

30. Ngày 10/01 bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000, giá vốn lô hàng 60.000.000. Nhưng do sơ sót, kế toán định khoản bút toán doanh thu (Nợ TK 112: 300.000.000/Có TK 511: 300.000.000) và định khoản bút toán giá vốn (Nợ TK 632: 60.000.000/Có TK 156: 60.000.000). Kế toán phát hiện ra ngay trong kỳ. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ được áp dụng:
a. Ghi số âm.
b. Ghi bổ sung.
c. Cải chính.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a (K).

31. Ngày 03/03 nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 112: 10.000.000/Có TK 111: 10.000.000). Khi vào sổ sách kế toán ghi (Nợ TK 112: 5.000.000/Có TK 111: 5.000.000). Sang tháng kế tiếp (cùng niên độ), kế toán phát hiện ra sai sót. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ phù hợp:
a. Ghi bổ sung.
b. Cải chính.
c. Ghi số âm.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a.

32. Cuối niên độ Số dư nợ TK 419: 200.000.000. Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư này sẽ được ghi vào phần:
a. Nguồn vốn (giá trị âm).
b. Tài sản (giá trị dương).
c. Nguồn vốn (giá trị dương).
d. Tài sản (giá trị âm).
Đáp án: a.

33. Lập dự phòng giảm giá đàu tư chứng khoán ngắn hạn 10.000.000. Kế toán định khoản :
a. Nợ TK 635: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
c. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 121: 10.000.000.
d. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000.
Đáp án: a.

34. Lập dự phòng phải thu khó đòi 10.000.000. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
c. Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
d. Nợ TK 635: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000.
Đáp án: a.

35. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10.000.000. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
b. Nợ TK 641: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
c. Nợ TK 159: 10.000.000/Có TK 632: 10.000.000.
d. Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000.
Đáp án: a.

36. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3331.
b. Nợ TK 521/Có TK 3331.
c. Nợ TK 531/Có TK 3331.
d. Nợ TK 133/Có TK 3331.
Đáp án: a.

37. Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng xuất khẩu phải nộp thuế. Kế toán định khoản bút toán thuế xuất khẩu phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3333.
b. Nợ TK 521/Có TK 3333.
c. Nợ TK 531/Có TK 3333.
d. Nợ TK 133/Có TK 3333.
Đáp án: a.

38. Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Kế toán định khoản bút toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
a. Nợ TK 511/Có TK 3332.
b. Nợ TK 521/Có TK 3332.
c. Nợ TK 531/Có TK 3332.
d. Nợ TK 133/Có TK 3332.
Đáp án: a.

39. Công ty B có số liệu tại thời điểm 31/10/2009: Tổng tài sản : 1.000.000.000, Tổng nguồn vốn: 1.000.000.000. Khi phát sinh thêm nghiệp vụ tháng 11/2009 thì trường hợp nào sau đây không làm cho số tổng cộng bảng cân đối kế toán thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi:
a. Chi tiền gửi ngân hàng mua hàng hóa 10.000.000.
b. Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 20.000.000.
c. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 5.000.000.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.

40. Chứng từ nào sau đây là chứng từ hướng dẫn:
a. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
b. Phiếu thu, phiếu chi.
c. Biên lai thu tiền.
d. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Đáp án: a.

41. Chứng từ nào sau đây là chứng từ bắt buộc:
a. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
b. Phiếu thu, phiếu chi.
c. Biên lai thu tiền.
d. Câu b,c đúng.
Đáp án: d.

42. Đối với tài khoản cấp 1 có ký tự cuối cùng là 9 (trừ TK 419) như tài khoản 129, 139, 159, 229 khi lập bảng cân đối kế toán sẽ được ghi vào phần:
a. Tài sản (giá trị âm).
b. Tài sản (giá trị dương).
c. Nguồn vốn (giá trị dương).
d. Nguồn vốn (giá trị âm).
Đáp án: a.

43. Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính:
a. 131, 136, 138, 331, 333, 334, 338, 336.
b. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336.
c. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336.
d. 131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336, 337, 151.
Đáp án: a.

44. Chọn phát biểu sai:
a. Tài khoản kế toán dùng để phản ánh một cách tổng quát tài sản, nguồn vốn của đơn vị.
b. Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn một cách tổng quát ở một thời điểm nhất định.
c. Tài khoản kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có cùng đối tượng phản ánh là tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Tất cả đúng.
Đáp án: a.

45. Giả sử kế toán ghi sai:
+ Quan hệ đối ứng giữa các tài khoản + Ghi số tiền sai lớn hơn số tiền đúng.
+ Cùng một chứng từ ghi trùng nhiều bút toán.
Vì thế kế toán có thể áp dụng sửa sổ theo phương pháp nào dưới đây:
a. Ghi số âm.
b. Ghi bổ sung.
c. Cải chính.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: a.

46. Chi hoa hồng đại lý số tiền 10.000.000 bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 641: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
b. Nợ TK 642: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
c. Nợ TK 635: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
d. Nợ TK 811: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.
Đáp án: a.

47. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là:
a. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều tậ p trung tại khòng kế toán của Công ty, các chi nhánh, cửa hàng.. phụ thuộc Công ty chỉ hạch toán báo sổ như lập chứng từ, thu nhập chứng từ và tổng hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán công ty.
b. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều do các chi nhánh, cửa hàng.. phụ thuộc làm còn Công ty chỉ hạch toán báo sổ.
c. Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều do Công ty và các chi nhánh phụ thuộc làm.
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: a.

48. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây:

a. Chứng từ ghi sổ.

b. Nhật ký sổ cái.
c. Nhật ký chứng từ.

d. Nhật ký chung.

Đáp án: a.

49. Sổ nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán:
a. Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống.
b. Sổ tổng hợp.
c. Sổ nhiều cột.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.

50. Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán chủ yếu nào:
a. Sổ cái.
b. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
c. Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d.

Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán

The post Câu hỏi trắc nghiệm nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/cau-hoi-trac-nghiem-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 0
Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-tai-khoan-ke-toan-bang-tieng-anh.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-tai-khoan-ke-toan-bang-tieng-anh.html#respond Tue, 06 Oct 2015 08:41:20 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1809 Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh. Hệ thống tài khoản kế toán là một nhóm các tài khoản của kế toán tổng hợp được sử dụng để hạch toán các giao dịch từ các phần hành kế toán. Nó cũng có thể được sử dụng để lập các báo cáo như Bảng ...

The post Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh. Hệ thống tài khoản kế toán là một nhóm các tài khoản của kế toán tổng hợp được sử dụng để hạch toán các giao dịch từ các phần hành kế toán. Nó cũng có thể được sử dụng để lập các báo cáo như Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh hay bảng cân đối tài khoản…

Hệ thống tài khoản của các tổ chức khác nhau là khác nhau, bạn khó có thể tìm thấy hai hệ thống tài khoản giống nhau ở hai công ty khác nhau. Dưới đây là danh sách hệ thống tài khoản bằng tiếng Anh và có chú thích tiếng Việt

                TK                      TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT
TÀI SẢN NGẮN HẠN – (CURRENT ASSETS)
1 111 Cash on hand Tiền mặt
2 1111 Vietnam dong Tiền Việt Nam
3 1112 Foreign currency Ngoại tệ
4 1113 Gold, metal, precious stone Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
5 112 Cash in bank
/ Details for each bank account
Tiền gửi ngân hàng
/ Chi tiết theo từng ngân hàng
6 1121 Vietnam dong Tiền Việt Nam
7 1122 Foreign currency Ngoại tệ
8 1123 Gold, metal, precious stone Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
9 113 Cash in transit Tiền đang chuyển
10 1131 Vietnam dong Tiền Việt Nam
11 1132 Foreign currency Ngoại tệ
12 121 Short term securities investment Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
13 1211 Stock Cổ phiếu
14 1212 Bond, treasury bill, exchange bill Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
15 128 Other short term investment Đầu tư ngắn hạn khác
16 1281 Time deposits Tiền gửi có kỳ hạn
17 1288 Other short term investment Đầu tư ngắn hạn khác
18 129 Provision short term investment Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
19 131 Receivables from customers
/ Details as each customer
Phải thu của khách hàng
/ Chi tiết theo đối tượng
20 133 VAT deducted Thuế GTGT được khấu trừ
21 1331 VAT deducted of goods, services Thuế GTGT được KT của hàng hoá, dịch vụ
22 1332 VAT deducted of fixed assets Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
23 136 Internal Receivables Phải thu nội bộ
24 1361 Working capital from sub-units Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
25 1368 Other internal receivables. Phải thu nội bộ khác
26 138 Other receivables Phải thu khác
27 1381 Shortage of assets awaiting resolution Tài sản thiếu chờ xử lý
28 1385 Privatisation receivables Phải thu về cổ phần hoá
29 1388 Other receivables Phải thu khác
30 139 Provision for bad receivables Dự phòng phải thu khó đòi
(Chi tiết theo đối tượng)
31 141 Advances (detailed by receivers) Tạm ứng
32 142 Short-term prepaid expenses Chi phí trả trước ngắn hạn
33 144 Mortage, collateral & short term deposits Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
34 151 Purchased goods in transit Hàng mua đang đi trên đường
(Chi tiết theo yêu cầu quản lý)
35 152 Raw materials Nguyên liệu, vật liệu
36 153 Instrument & tools Công cụ, dụng cụ
37 154 Cost for work in process Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
38 155 Finished products Thành phẩm
39 156 Goods Hàng hóa
40 1561 Purchase rate Giá mua hàng hóa
41 1562 Cost for purchase Chi phí thu mua hàng hóa
42 1567 Real estate Hàng hoá bất động sản
43 157 Entrusted goods for sale Hàng gửi đi bán
44 158 Goods in tax-suspension warehouse
/ Applied for the companies which have Tax-suspension warehouse
Hàng hoá kho bảo thuế
/ Đơn vị XNK được lập kho bảo thuế
45 159 Provision for devaluation of stocks Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
46 161 Administrative expenses Chi sự nghiệp
47 1611 Administrative expenses for previous year Chi sự nghiệp năm trước
48 1612 Administrative expenses for current Chi sự nghiệp năm nay
TÀI SẢN DÀI HẠN (LONG-TERM ASSETS)
  211 Tangible fixed assets Tài sản cố định hữu hình
  2111 Building & architectonic model Nhà cửa, vật kiến trúc
  2112 Equipment & machine Máy móc, thiết bị
  2113 Transportation & transmit instrument Phương tiện vận tải, truyền dẫn
  2114 Instruments & tools for management Thiết bị, dụng cụ quản lý
  2115 Long term trees, working & killed animals Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
  2118 Other fixed assets Tài sản cố định khác
  212 Fixed assets of finance leasing Tài sản cố định thuê tài chính
  213 Intangible fixed assets Tài sản cố định vô hình
  2131 Land using right Quyền sử dụng đất
  2132 Establishment & productive right Quyền phát hành
  2133 Patents & creations Bản quyền, bằng sáng chế
  2134 Trademark Nhãn hiệu hàng hoá
  2135 Software Phần mềm máy vi tính
  2136 License & concession license Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
  2138 Other intangible fixed assets TSCĐ vô hình khác
  214 Depreciation of fixed assets Hao mòn tài sản cố định
  2141 Tangible fixed assets depreciation Hao mòn TSCĐ hữu hình
  2142 Financial leasing fixed assets depreciation Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
  2143 Intangible fixed assets depreciation Hao mòn TSCĐ vô hình
  2147 Investment real estate depreciation Hao mòn bất động sản đầu tư
  217 Investment real estate Bất động sản đầu tư
  221 Investment in equity of subsidiaries Đầu tư vào công ty con
  222 Joint venture capital contribution Vốn góp liên doanh
  223 Investment in joint-venture Đầu tư vào công ty liên kết
  228 Other long term investments Đầu tư dài hạn khác
  2281 Stocks Cổ phiếu
  2282 Bonds Trái phiếu
  2288 Other long-term investment Đầu tư dài hạn khác
  229 Provision for long term investment devaluation Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
  241 Capital construction in process Xây dựng cơ bản dở dang
  2411 Fixed assets purchases Mua sắm TSCĐ
  2412 Capital construction Xây dựng cơ bản
  2413 Major repair of fixed assets Sửa chữa lớn tài sản cố định
  242 Long-term prepaid expenses Chi phí trả trước dài hạn
  243 Deffered income tax assets Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  244 Long term collateral & deposit Ký quỹ, ký cược dài hạn
NỢ PHẢI TRẢ – LIABILITIES (Chi tiết theo đối tượng)
  311 Short-term loan Vay ngắn hạn
  315 Long term loans due to date Nợ dài hạn đến hạn phải trả
  333 Taxes and payable to state budget Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  3331 Value Added Tax (VAT) Thuế giá trị gia tăng phải nộp
  33311 VAT output Thuế GTGT đầu ra
  33312 VAT for imported goods Thuế GTGT hàng nhập khẩu
  3332 Special consumption tax Thuế tiêu thụ đặc biệt
  3333 Import & export duties Thuế xuất, nhập khẩu
  3334 Profit tax Thuế thu nhập doanh nghiệp
  3335 Personal income tax Thuế thu nhập cá nhân
  3336 Natural resource tax Thuế tài nguyên
  3337 Land & housing tax, land rental charges Thuế nhà đất, tiền thuê đất
  3338 Other taxes Các loại thuế khác
  3339 Fee & charge & other payables Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
  334 Payable to employees Phải trả người lao động
  3341 Payable to employees Phải trả công nhân viên
  3348 Payable to other employees Phải trả người lao động khác
  335 Accruals Chi phí phải trả
  336 Intercompany payable Phải trả nội bộ
  337 Construction contract progress payment due to customers Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
DN xây lắp có thanh toán theo TĐKH
  338 Other payable Phải trả, phải nộp khác
  3381 Surplus assets awaiting for resolution Tài sản thừa chờ giải quyết
  3382 Trade Union fees Kinh phí công đoàn
  3383 Social insurance Bảo hiểm xã hội
  3384 Health insurance Bảo hiểm y tế
  3385 Privatization payable Phải trả về cổ phần hoá
  3386 Short-term deposits received Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
  3387 Unrealized turnover Doanh thu chưa thực hiện
  3388 Other payable Phải trả, phải nộp khác
  341 Long-term borrowing Vay dài hạn
  342 Long-term liabilites Nợ dài hạn
  343 Issued bond Trái phiếu phát hành
  3431 Bond face value Mệnh giá trái phiếu
  3432 Bond discount Chiết khấu trái phiếu
  3433 Additional bond Phụ trội trái phiếu
  344 Long-term deposits received Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
  347 Deferred income tax Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
  351 Provisions fund for severance allowances Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
  352 Provisions for payables Dự phòng phải trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU – RESOURCES
  411 Working capital Nguồn vốn kinh doanh
  4111 Paid-in capital Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  4112 Share premium Công ty cổ phần Thặng dư vốn cổ phần
  4118 Other capital Vốn khác
  412 Differences upon asset revaluation Chênh lệch đánh giá lại tài sản
  413 Foreign exchange differences Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  4131 Foreign exchange differences revaluation at the end fiscal year Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
  4132 Foreign exchange differences in period capital construction investment Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
  414 Investment & development funds Quỹ đầu tư phát triển
  415 Financial reserve funds Quỹ dự phòng tài chính
  418 Other funds Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
  419 Stock funds Cổ phiếu quỹ
  421 Undistributed earnings Công ty cổ phần Lợi nhuận chưa phân phối
  4211 Previous year undistributed earnings Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  4212 This year undistributed earnings Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
  431 Bonus & welfare funds Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  4311 Bonus fund Quỹ khen thưởng
  4312 Welfare fund Quỹ phúc lợi
  4313 Welfare fund used to acquire fixed assets Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
  441 Construction investment fund áp dụng cho DNNN Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
  461 Budget resources Dùng cho các C.ty, TC.ty Nguồn kinh phí sự nghiệp
  4611 Precious year budget resources có nguồn kinh phí Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
  4612 This year budget resources Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
  466 Budget resources used to acquire fixed assets Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
DOANH THU – REVENUE
  511 Sales Chi tiết theo yêu cầu quản lý Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  5111 Goods sale Doanh thu bán hàng hóa
  5112 Finished product sale Doanh thu bán các thành phẩm
  5113 Services sale áp dụng khi có bán hàng nội bộ Doanh thu cung cấp dịch vụ
  5114 Subsidization sale Doanh thu trợ cấp, trợ giá
  5117 Investment real estate sale Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
  512 Internal gross sales Doanh thu bán hàng nội bộ
  5121 Goods sale Doanh thu bán hàng hoá
  5122 Finished product sale Doanh thu bán các thành phẩm
  5123 Services sale Doanh thu cung cấp dịch vụ
  515 Financial activities income Doanh thu hoạt động tài chính
  521 Sale discount Chiết khấu thương mại
  531 Sale returns Hàng bán bị trả lại
  532 Devaluation of sale Giảm giá bán hàng
  611 Purchase Mua hàng
  6111 Raw material purchases Mua nguyên liệu, vật liệu
  6112 Goods purchases Mua hàng hóa
  621 Direct raw materials cost Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  622 Direct labor cost Chi phí nhân công trực tiếp
  623 Executing machine using cost Chi phí sử dụng máy thi công
(áp dụng cho đơn vị xây lắp / Applied for construction companies
  6231 Labor cost Chi phí nhân công
  6232 Material cost Chi phí vật liệu
  6233 Production tool cost Chi phí dụng cụ sản xuất
  6234 Executing machine depreciation Chi phí khấu hao máy thi công
  6237 Outside purchasing services cost Chi phí dịch vụ mua ngoài
  6238 Other cost Phương pháp kiểm kê định kỳ Chi phí bằng tiền khác
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH – COST FOR PRODUCTION & BUSINESS
  627 General operation cost Chi phí sản xuất chung
  6271 Employees cost Chi phí nhân viên phân xưởng
  6272 Material cost Chi phí vật liệu
  6273 Production tool cost Chi phí dụng cụ sản xuất
  6274 Fixed asset depreciation Chi phí khấu hao TSCĐ
  6277 Outside purchasing services cost Chi phí dịch vụ mua ngoài
  6278 Other cost Chi phí bằng tiền khác
  631 Production cost Giá thành sản xuất
  632 Cost of goods sold Giá vốn hàng bán
  635 Financial activities expenses Chi phí tài chính
  641 Selling expenses Chi phí bán hàng
  6411 Employees cost Chi phí nhân viên
  6412 Material, packing cost Chi phí vật liệu, bao bì
  6413 Tool cost Chi phí dụng cụ, đồ dùng
  6414 Fixed asset depreciation Chi phí khấu hao TSCĐ
  6415 Warranty cost Chi phí bảo hành
  6417 Outside purchasing services cost Chi phí dịch vụ mua ngoài
  6418 Other cost Chi phí bằng tiền khác
  642 General & administration expenses Chi phí quản lý doanh nghiệp
  6421 Employees cost Chi phí nhân viên quản lý
  6422 Tools cost Chi tiết theo hoạt động / Details as activities Chi phí vật liệu quản lý
  6423 Stationery cost Chi phí đồ dùng văn phòng
  6424 Fixed asset depreciation Chi phí khấu hao TSCĐ
  6425 Taxes, fees, charges
/ Details as activities
Thuế, phí và lệ phí
/ Chi tiết theo hoạt động
  6426 Provision cost Chi phí dự phòng
  6427 Outside purchasing services cost Chi phí dịch vụ mua ngoài
  6428 Other cost Chi phí bằng tiền khác
THU NHẬP KHÁC – OTHER INCOME
  711 Other income Thu nhập khác
CHI PHÍ KHÁC – OTHER EXPENSES
  811 Other expenses Chi phí khác
  821 Business Income tax charge Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  8211 Current business income tax charge
/ Details for management requirement
Chi phí thuế TNDN hiện hành
/ Chi tiết theo yêu cầu quản lý
  8212 Deffered business income tax charge Chi phí thuế TNDN hoãn lại
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH – EVALUATION OF BUSINESS RESULTS
  911 Evaluation of business results Xác định kết quả kinh doanh
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG – OFF BALANCE SHEET ITEMS
  1 Operating lease assets Tài sản thuê ngoài
  2 Goods held under trust or for processing Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
  3 Goods received on consignment for sale, deposit Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
  4 Bad debt written off Nợ khó đòi đã xử lý
  7 Foreign currencies Ngoại tệ các loại
  8 Enterprise, projec expenditure estimate Dự toán chi sự nghiệp, dự án

The post Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-tai-khoan-ke-toan-bang-tieng-anh.html/feed/ 0
Hệ thống bảng nguyên lý kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-bang-nguyen-ly-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-bang-nguyen-ly-ke-toan.html#respond Tue, 06 Oct 2015 08:28:31 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=1805 Hệ thống bảng nguyên lý kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán là một nhóm các tài khoản của kế toán tổng hợp được sử dụng để hạch toán các giao dịch từ các phần hành kế toán.Hệ thống tài khoản  có thể được sử dụng để lập các báo cáo như Bảng cân đối kế ...

The post Hệ thống bảng nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hệ thống bảng nguyên lý kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán là một nhóm các tài khoản của kế toán tổng hợp được sử dụng để hạch toán các giao dịch từ các phần hành kế toán.Hệ thống tài khoản  có thể được sử dụng để lập các báo cáo như Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh hay bảng cân đối tài khoản…
                                                             Bảng hệ thống tài khoản nguyên lý kế toán
  T T     Số hiệu TK  

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ
Cấp  1        Cấp 2        Cấp  3  
1 2 3 4 5 6
                

LOẠI TÀI KHOẢN 1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
 
1 111     Tiền mặt  
    1111   Tiền Việt Nam  
    1112   Ngoại tệ  
    1113   Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  
2 112     Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo
    1121   Tiền Việt Nam từng ngân hàng
    1122   Ngoại tệ  
    1123   Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  
3 121     Đầu tư tài chính ngắn hạn  
4 131     Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng khách hàng
5 133     Thuế GTGT được khấu trừ  
    1331   Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ  
    1332   Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ  
6 138     Phải thu khác  
    1381   Tài sản thiếu chờ xử lý  
    1388   Phải thu khác  
7 141     Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng
8 142     Chi phí trả trước ngắn hạn  
9 152     Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý
10 153     Công cụ, dụng cụ Chi tiết theo yêu cầu quản lý
11 154     Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Chi tiết theo yêu cầu quản lý
12 155     Thành phẩm Chi tiết theo yêu cầu quản lý
13 156     Hàng hoá Chi tiết theo yêu cầu quản lý
14 157     Hàng gửi đi bán Chi tiết theo yêu cầu quản lý
15 159     Các khoản dự phòng  
    1591   Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn  
    1592   Dự phòng phải thu khó đòi  
    1593   Dự phòng giảm giá hàng tồn kho  
16 171     Giao dịch mua bán lại trái phiếu của Chính phủ  
         
 

LOẠI TÀI KHOẢN 2
 
 TÀI SẢN DÀI HẠN
 
17 211     Tài sản cố định  
    2111   TSCĐ hữu hình  
    2112   TSCĐ thuê tài chính  
    2113   TSCĐ vô hình  
18 214     Hao mòn TSCĐ  
    2141   Hao mòn TSCĐ hữu hình  
    2142   Hao mòn TSCĐ thuê tài chính  
    2143   Hao mòn TSCĐ vô hình  
    2147   Hao mòn bất động sản đầu tư  
19 217     Bất động sản đầu tư  
20 221     Đầu tư tài chính dài hạn  
    2212   Vốn góp liên doanh  
    2213   Đầu tư vào công ty liên kết  
    2218   Đầu tư tài chính dài hạn khác  
21 229     Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn  
22 241     Xây dựng cơ bản dở dang  
    2411   Mua sắm TSCĐ  
    2412   Xây dựng cơ bản dở dang  
    2413   Sửa chữa lớn TSCĐ  
23 242     Chi phí trả trước dài hạn  
24 244     Ký quỹ, ký cược dài hạn  
         

LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
 
25 311     Vay ngắn hạn  
26 315     Nợ dài hạn đến hạn trả  
27 331     Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng
28 333     Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước  
    3331   Thuế giá trị gia tăng phải nộp  
      33311 Thuế GTGT đầu ra  
      33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu  
    333 2    Thuế tiêu thụ đặc biệt  
    3333   Thuế xuất, nhập khẩu  
    3334   Thuế thu nhập doanh nghiệp  
    3335   Thuế thu nhập cá nhân  
    3336   Thuế tài nguyên  
    3337   Thuế nhà đất, tiền thuê đất  
    3338   Các loại thuế khác  
    3339   Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
 
 
29 334     Phải trả người lao động  
30 335     Chi phí phải trả  
31 338     Phải trả, phải nộp khác  
    3381   Tài sản thừa chờ giải quyết  
    3382   Kinh phí công đoàn  
    3383   Bảo hiểm xã hội  
    3384   Bảo hiểm y tế  
    3386   Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn  
    3387   Doanh thu chưa thực hiện  
    3388   Phải trả, phải nộp khác  
    3389   Bảo hiểm thất nghiệp  
32 341     Vay, nợ dài hạn  
    3411   Vay dài hạn  
    3412   Nợ dài hạn  
    3413   Trái phiếu phát hành  
      34131 Mệnh giá trái phiếu  
      34132 Chiết khấu trái phiếu  
      34133 Phụ trội trái phiếu  
    3414   Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  
33 351     Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm  
34 352     Dự phòng phải trả  
35 353     Quỹ khen thưởng, phúc lợi  
    3531   Quỹ khen thưởng  
    3532   Quỹ phúc lợi  
    3533   Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ  
    3534   Quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty  
36 356     Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ  
    3561   Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ  
    3562   Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ đã hình thành TSCĐ  
       

LOẠI TÀI KHOẢN 4
 VỐN CHỦ SỞ HỮU

 
37 411     Nguồn vốn  kinh doanh  
    4111   Vốn đầu tư của chủ sở hữu  
    4112   Thặng dư vốn cổ phần (Công ty cổ phần)
    4118   Vốn khác  
38 413     Chênh lệch tỷ giá hối đoái  
39 418     Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu  
40 419     Cổ phiếu quỹ (Công ty cổ phần)
41 421     Lợi nhuận chưa phân phối  
    4211   Lợi nhuận chưa phân phối năm trước  
    4212   Lợi nhuận chưa phân phối năm nay  
         

LOẠI TÀI KHOẢN 5
DOANH THU
 
42 511     Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
    5111   Doanh thu bán hàng hoá  
    5112   Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo yêu cầu quản lý
    5113   Doanh thu cung cấp dịch vụ  
    5118   Doanh thu khác  
43 515     Doanh thu hoạt động tài chính  
44 521     Các khoản giảm trừ doanh thu  
    5211   Chiết khấu thương mại  
    5212   Hàng bán bị trả lại  
    5213   Giảm giá hàng bán  
         LOẠI TÀI KHOẢN 6  
        CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH  
45 611     Mua hàng Áp dụng cho PP  kiểm kê định kỳ
46 631     Giá thành sản xuất Áp dụng cho PP  kiểm kê định kỳ
47 632     Giá vốn hàng bán  
48 635     Chi phí tài chính  
49 642                       Chi phí quản lý kinh doanh  
    6421   Chi phí bán hàng  
    6422   Chi phí quản lý doanh nghiệp  
        LOẠI TÀI KHOẢN 7
 THU NHẬP KHÁC
 
50 711     Thu nhập khác Chi tiết theo hoạt động
         

LOẠI TÀI KHOẢN 8
CHI  PHÍ  KHÁC
 
51 811     Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động
52 821     Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  
 
 
       

LOẠI TÀI KHOẢN 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
 
53 911     Xác định kết quả kinh doanh  
         
LOẠI  TÀI KHOẢN 0
 
        TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG  
1 001     Tài sản thuê ngoài  
2 002     Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công Chi tiết theo yêu
3 003     Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược cầu quản lý
4 004     Nợ khó đòi đã xử lý  
5 007     Ngoại tệ các loại  

** Các bạn xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng anh

The post Hệ thống bảng nguyên lý kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-nguyen-ly-ke-toan-tt-200/he-thong-bang-nguyen-ly-ke-toan.html/feed/ 0