Tài liệu tự học kế toán – Học kế toán thuế hồ chí minh http://hocketoanthuehcm.edu.vn Chuyên đào tạo kế toán thuế trên chứng từ thực tế Sat, 14 Jul 2018 10:14:50 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.7 7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/7-sai-lam-thuong-gap-khi-ke-toan-bao-ve-khoa-luan-tot-nghiep.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/7-sai-lam-thuong-gap-khi-ke-toan-bao-ve-khoa-luan-tot-nghiep.html#respond Sat, 27 May 2017 04:10:28 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6648 7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp. Đối với các bạn sinh viên kế toán, cửa ải cuối cùng để rời khỏi ghế nhà trường đó là bảo vệ khoá luận tốt nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn kinh nghiệm bảo vệ khóa luận tốt nghiệp ngành ...

The post 7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp. Đối với các bạn sinh viên kế toán, cửa ải cuối cùng để rời khỏi ghế nhà trường đó là bảo vệ khoá luận tốt nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn kinh nghiệm bảo vệ khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán, hy vọng các bạn sinh viên kế toán dù chưa biết  được từ “zero đến hero” thì cũng vượt qua kỳ báo các tốt nghiệp một cách suôn sẻ. Dưới đây là những sai lầm mà sinh viên kế toán mắc phải, các bạn tìm hiểu để tránh những sai sót này nhé.

7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Hình ảnh: 7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Sai lầm 1: Slide thuyết trình quá nhiều nội dung

Một trong những sai lầm phổ biến nhất mà các bạn sinh viên kế toán thường mắc phải là cố gắng đưa quá nhiều nội dung vào bài thuyết trình.

Thông thường, các bạn chỉ có 15 phút cho bài thuyết trình của mình và sau đó là ít nhất 15 phút để trả lời câu hỏi của hội đồng phản biện. Bài thuyết trình nên có khoảng 15-20 slide PowerPoint vì bạn chỉ có tối đa 1 phút cho 1 slide. Để tránh quá giờ (sẽ bị trừ điểm nặng), các bạn nên chọn một số điểm giới hạn và minh hoạ chúng một cách rõ ràng theo cấu trúc của một bài báo khoa học. 

Sai lầm 2: Thiếu giao tiếp mắt

Trong việc nói trước công chúng thì giao tiếp mắt rất quan trọng.

Một trong những cách nhanh nhất để thiết lập mối giao hảo với người nghe là nhìn riêng từng người một cách thú vị với nụ cười nhẹ (tránh nhìn chằm chằm).
Và quan trọng là khi bạn đang run thì nên nhìn xuống bên dưới, tìm kiếm một vài ánh mắt và nụ cười cổ vũ của các bạn cùng lớp để lấy tinh thần, tiếp tục bài nói.

Nhớ nhé: cố gắng duy trì việc giao tiếp mắt, nhìn Hội đồng phản biện và khán giả khoảng 80-90% thời lượng trình bày.

Sai lầm 3: Trang phục thiếu trang trọng

Nếu bạn là Albert Einstein, bạn hẳn có thể xuất hiện và phát biểu trong một hội nghị khoa học quốc tế với chiếc áo nhăn nhúm và dép lê. Khi đó dù khán giả có bình phẩm về trang phục thì tiếng tăm của bạn vẫn không tổn hại, ngược lại còn được củng cố. Bạn sẽ là một trong số rất ít người được sống ngoài luật lệ, được mong đợi là không giống bình thường.

Nhưng rất tiếc, bạn không phải là Albert Einstein!

Trừ một số người đặc biệt hoặc lập dị, mọi diễn giả khi nói trước đám đông đều được người nghe kỳ vọng có trang phục phù hợp với hoàn cảnh thuyết trình.

Thành viên Hội đồng phản biện khoá luận ngành kế toán luôn nhìn bạn trước khi bạn nói, và hình thức bên ngoài đôi khi đóng vai trò quan trọng với ấn tượng của hội đồng đối với bạn (và có thể ảnh hưởng đến điểm số).

Hãy quên dép lê, quần jean, áo thun đi!

Sai lầm 4: Không lắng nghe/tỏ ra lắng nghe những phản biện của Hội đồng

Thật khó khăn để trả lời câu hỏi phản biện một cách hiệu quả nếu bạn không lắng nghe một cách chăm chú. Và nếu bạn đang thật sự lắng nghe mà thành viên hội đồng không cảm nhận được điều đó thì bạn cũng sẽ gặp xui xẻo.

Hãy làm cho người hỏi thấy bạn đang hoàn toàn lắng nghe họ, nhìn thẳng vào mắt họ thay vì nhìn dáo dác xung quanh phòng, sàn hoặc trần nhà. Bạn cũng có thể gật đầu nhẹ khi nghe thành viên hội đồng nêu câu hỏi, nhận xét.

Đặc biệt, khi giảng viên phản biện và các giảng viên khác trong hội đồng nêu nhận xét, góp ý chỉnh sửa thì bạn không chỉ phải nghe mà còn phải ghi lại. Để thuận tiện, bạn có thể chuẩn bị “bìa trình ký” để dễ ghi chú khi đang đứng (nếu Hội đồng không bảo bạn ngồi khi nghe, hãy đứng).

Nếu gặp phải một câu hỏi/nhận xét mà bạn cảm thấy dài và mơ hồ, hãy cố gắng hỏi lại cho rõ nghĩa với thái độ cầu thị.

Lưu ý: Không khăng khăng cãi lại hội đồng, hãy giữ thái độ đúng mực.

Sai lầm 5: Không hiểu rõ về đề tài của mình

Hội đồng phản biện luôn muốn rằng quyển khoá luận kế toán nằm trên bàn của họ là do chính sinh viên tự thực hiện. Vì thế các bạn phải nắm tường tận về đề tài của mình.

Sau khi in ra và nộp cho Khoa Kế toán, bạn đã đọc lại từ đầu đến cuối quyển khoá luận của mình bao nhiêu lần?
Vì tự làm nên bạn khá hiểu rõ về đề tài nhưng có một số nội dung bị lãng quên. Hãy đọc lại nhiều lần để nắm thật chắc những quan điểm bạn đã trình bày trong đó.

Trong quá trình trả lời câu hỏi phản biện, bạn trả lời không tốt như kỳ vọng nhưng hội đồng nhận thấy bạn nắm chắc về đề tài thì vẫn không sao, bạn vẫn vượt qua thử thách. Tất nhiên điểm số sẽ khiêm tốn hơn một chút.

Nhưng ngược lại, Hội đồng cho rằng đề tài không phải do bạn tự làm thì hãy chuẩn bị tinh thần…

Sai lầm 6: Nghi vấn về tính trung thực của dữ liệu

Khi bạn trình bày đề tài kế toán định lượng, thì phương pháp nghiên cứu và quá trình thu thập dữ liệu của bạn luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của Hội đồng. Hãy chuẩn bị để trả lời các câu hỏi xoáy sâu về cách chọn mẫu, thu thập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.

Đối với đề tài khoá luận tốt nghiệp đại học ngành kế toán mảng định lượng, phương pháp nghiên cứu thường được quan tâm hơn cả kết quả nghiên cứu. Hãy dành sự quan tâm đúng mực đến phần này để chuẩn bị bài báo cáo.

Sai lầm 7: Mắc những lỗi cơ bản trong trình bày bằng PowerPoint

Sai lầm 1 bên trên cũng là một trong những lỗi cơ bản khi thuyết trình bằng công cụ PowerPoint của Microsoft, các bạn “nhét” quá nhiều chữ vào trong một slide.

Nên sử dụng từ khoá, bảng và biểu đồ khi trình bày PowerPoint

Nếu các bạn có thắc mắc/bổ sung, có thể bình luận bên dưới bài viết nhé!

Kiên Huỳnh

Bài viết: “7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Mời bạn xem thêm

The post 7 sai lầm thường gặp khi kế toán bảo vệ khóa luận tốt nghiệp appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/7-sai-lam-thuong-gap-khi-ke-toan-bao-ve-khoa-luan-tot-nghiep.html/feed 0
Cách đóng sổ sách kế toán http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-dong-sach-ke-toan.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-dong-sach-ke-toan.html#respond Sat, 20 May 2017 03:50:53 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6605 Cách đóng sổ sách kế toán. Để có một bộ sổ sách kế toán đẹp, hoàn chỉnh, kế toán nên làm những gì và không nên làm những gì? Các bạn cùng tham khảo kinh nghiệm thực tế trong bài chia sẽ dưới đây nhé. 1. Không nên đóng chết sổ kế toán, khi phát ...

The post Cách đóng sổ sách kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách đóng sổ sách kế toán. Để có một bộ sổ sách kế toán đẹp, hoàn chỉnh, kế toán nên làm những gì và không nên làm những gì? Các bạn cùng tham khảo kinh nghiệm thực tế trong bài chia sẽ dưới đây nhé.

Cách đóng sổ sách kế toán

Hình ảnh: Cách đóng sổ sách kế toán

1. Không nên đóng chết sổ kế toán, khi phát hiện sai sót cần thay đổi lại phải tháo ra, mất công sức và xấu sổ

-> nên đóng đục lỗ, dễ thay thế và đẹp sổ.

2. Không cần in quá nhiều loại sổ kế toán không cần thiết. Tốn giấy, tốn công, tốn mực in, tốn tủ đựng . . . quan trọng là không ai xem, rất lãng phí.

Chỉ nên in các loại sổ cần thiết có phát sinh sau:

+ Sổ cái tài khoản hoặc sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ chi tiết công nợ
+ Sổ tổng hợp công nợ
+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
+ Sổ tổng hợp vật tư hàng hóa
+ Sổ nhật ký chung

Ghi chú: Tất cả sổ cùng loại đóng thành quyển, đừng nên mỗi tài khoản đóng 1 quyển -> tốn bìa, khó quản lý. Nếu quyển dày quá có thể chia làm 2 – 3 quyển. Nhớ chiết xuất các sổ đã in ra Excel (Khi cơ quan thuế quyết toán sẽ yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp sổ kế toán bản mềm)

3. Có 2 cách đóng sổ theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang tùy theo từng mẫu in của sổ. Lưu ý đóng đúng gáy sổ.
4. Nếu Công ty có máy in 2 mặt, nên in sổ kế toán 2 mặt giấy để sổ đỡ dày và tiết kiệm giấy. Lưu ý chọn mặt lật giấy sao cho thuận với việc đóng gáy sổ.

5. Chọn màu bìa sổ giống màu bìa của chứng từ, nhất quán trong cả quá trình, không nên chọn quá nhiều màu bìa lòe loẹt. Đừng quên tờ bìa bóng kính giúp bảo quản tốt hơn và đẹp hơn khi đóng sổ bạn nhé.

6. Nếu bạn in nhầm sổ, nhầm bìa hãy tập sử dụng giấy để dùng nội bộ, đừng vứt giấy dùng 1 mặt đi. Tiết kiệm không phải là keo kiệt, tiết kiệm là trân trọng sức lao động của người sản xuất ra giấy và tiết kiệm để làm giàu cho ông chủ

P/S: Đóng sổ là công đoạn sau cùng của người làm kế toán, nó là bộ mặt, là thành quả lao động của chúng ta, nên đừng cẩu thả bạn nhé. Những điều nói trên đều rất đơn giản, ai cũng làm được . . . Chúc các bạn luôn được ông chủ hài lòng với bộ sổ kế toán của mình!

Nguồn: Tan Ketoan

Bài viết: “Cách đóng sổ sách kế toán”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Kinh nghiệm sắp xếp hồ sơ chứng từ kế toán

The post Cách đóng sổ sách kế toán appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-dong-sach-ke-toan.html/feed 0
Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/tinh-huong-ke-toan-thue-thang-042017-co-dap-an.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/tinh-huong-ke-toan-thue-thang-042017-co-dap-an.html#comments Thu, 11 May 2017 04:00:34 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6557 Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án. Các khoản chi như: chi phí điện, nước, nhân công, chi phí thuê văn phòng; khoản chi của hàng hóa bị hư hỏng; khoản chi phúc lợi;… có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không? Thủ ...

The post Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án. Các khoản chi như: chi phí điện, nước, nhân công, chi phí thuê văn phòng; khoản chi của hàng hóa bị hư hỏng; khoản chi phúc lợi;… có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không? Thủ tục để được khấu trừ và tính vào chi phí số tiền trâ hóa đơn đã mất ?,… Các bạn cùng tìm hiểu những tình huống khác và các xử lý trong bài viết dưới đây nhé.
– Bạn nào muốn tải FULL file tình huống thuế tháng 04/2017 về thì Chat trực tiếp với tư vấn viên nhé.

Tình huống kế toán thuế Tháng 042017 - có đáp án

Hình ảnh: Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án

1. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Hỏi:
Công ty tôi mới thành lập từ tháng 9 năm 2016, chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên như chi phí thuê văn phòng, chi phí điện, nước, nhân công…để tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty. Vậy các khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không?

Trả lời:
Căn cứ điểm 31, khoản 2, Điều 4, Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính có quy định, khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Bạn đang xem: “Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án”

học kế toán thực hành

2. Khoản chi của hàng hóa bị hư hỏng có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ thủ tục gì?

Hỏi:
Năm 2016 Công ty tôi có mua ngô, sắn để kinh doanh; do gặp mưa và thời tiết nóng ẩm nên đã làm cho một số bao hàng bị mốc không bán được; công ty tôi không mua bảo hiểm cho số hàng hóa trên nên không được bồi thường. Với khoản chi của hàng hóa bị hư hỏng này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ thủ tục gì?

Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp thì đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng này được tính vào chi phí được trừ gồm:

+ Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về hàng hóa bị bị hư hỏng hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên.

+ Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng, trong đó phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng.

+ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường.

+ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Tuy nhiên, thời hạn doanh nghiệp phải gửi văn bản giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2016

3. Khoản chi phúc lợi có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Hỏi:
Năm 2016 Công ty tôi có chi một số khoản mang tính chất phúc lợi cho người lao động như hiếu, hỷ, chi cho người lao động đi nghỉ mát…Vậy các khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trả lời:
Căn cứ điểm 30, khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động…. được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

4. Khoản tiền lãi thu được có phải kê khai nộp thuế GTGT không?

Hỏi:
Hiện tại Công ty tôi có một khoản tiền nhàn dỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh; tháng 1 năm 2017 có ký hợp đồng cho công ty bạn vay trong thời hạn 3 tháng. Xin hỏi khoản tiền lãi thu được có phải kê khai nộp thuế GTGT không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219 năm 2013 của Bộ Tài chính thì hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy căn cứ quy định trên và nội dung bạn hỏi thì khoản lãi thu được từ hợp đồng cho vay của Công ty bạn đã nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

5. Doanh thu thu được từ hợp đồng vận chuyển có được áp dụng thuế suất 0% không?

Hỏi:
Năm 2017, công ty tôi tôi có ký Hợp đồng vận chuyển đưa đón người lao động cho một Công ty nằm trong khi phi thuế quan. Xin hỏi doanh thu thu được từ hợp đồng vận chuyển này có được áp dụng thuế suất 0% không? Nếu không thì áp dụng theo mức thuế suất nào?

Trả lời:
Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 130 năm 2016 của Bộ Tài chính đã quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%, trong đó có các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, xưởng, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống … Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% thì áp dụng theo mức thuế suất tương ứng của dịch vụ khi bán ra trong nước. Như vậy doanh thu từ hoạt động vận chuyển đưa đón người lao động nêu trên của bạn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10%.

6. Có được hoàn số thuế số tiền để mua hàng viện trợ nhận đạo cho nhân dân miền Trung bị thiên tai?

Hỏi:
Hiện nay, Hội chữ thập đỏ được tổ chức quốc tế viện trợ một khoản tiền để mua hàng viện trợ nhận đạo cho nhân dân miền Trung bị thiên tai là 330tr đồng, trong đó có số thuế GTGT là 30 triệu đồng. Xin hỏi Hội chữ thập đỏ chúng tôi có được hoàn số thuế 30 triệu đồng này không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 6 điều 1 Thông tư số 130 năm 2016 của Bộ Tài chính thì Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó.

Bạn đang xem: “Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án”

học kế toán thực hành

7. Thủ tục để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí số tiền trên hoá đơn đã mất?

Hỏi:
Tháng 2/2017 công ty tôi có mua một số vật tư để phục vụ sản xuất kinh doanh, đã nhận hoá đơn của bên bán, nhưng do sơ suất trong việc bàn giao chứng từ đã làm thất lạc 02 hoá đơn đầu vào. Xin hỏi chúng tôi phải làm thủ tục gì để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí số tiền trên hoá đơn đã mất?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, điều 24, văn bản hợp nhất số 17 năm 2015 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp khi bán hàng hóa người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập, thì hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng đã kê khai, nộp thuế trong tháng nào và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao đó kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất hóa đơn.

8. Công ty tôi phải làm thủ tục gì để được xuất hoá đơn cho khách hàng?

Hỏi:
Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do nợ thuế nên cơ quan thuế đã thông báo hoá đơn công ty không còn có giá trị sử dụng. Nay công trình đã hoàn thành, bên chủ đầu tư yêu cầu Công ty tôi xuất hoá đơn. Xin hỏi Công ty tôi phải làm thủ tục gì để được xuất hoá đơn cho khách hàng?

Trả lời:
Ngày 21/12/2016 Tổng cục Thuế đã có Công văn số 5936 về việc sử dụng hoá đơn lẻ. Nội dung công văn đã hướng dẫn, trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hoá đơn không có giá trị sử dụng, nếu người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng từng hoá đơn lẻ cho từng lô hàng, hạng mục Công trình hoàn thành để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng từng hoá đơn lẻ với điều kiện người nộp thuế có văn bản cam kết thực hiện nộp ngay 18% doanh thu trên hoá đơn lẻ được sử dụng vào NSNN.

9. Thủ tục để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí số tiền trên hoá đơn đã mất?

Hỏi:
Tháng 2/2017 công ty tôi có mua một số vật tư để phục vụ sản xuất kinh doanh, đã nhận hoá đơn của bên bán, nhưng do sơ suất trong việc bàn giao chứng từ đã làm thất lạc 02 hoá đơn đầu vào. Xin hỏi chúng tôi phải làm thủ tục gì để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí số tiền trên hoá đơn đã mất?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, điều 24, văn bản hợp nhất số 17 năm 2015 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp khi bán hàng hóa người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập, thì hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng đã kê khai, nộp thuế trong tháng nào và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao đó kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất hóa đơn.

10. Khoản chi tiền tài trợ cho Trung tâm y tế của phường để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Hỏi:
Tháng 3/2017 Công ty tôi có chi một khoản tiền tài trợ cho Trung tâm y tế của phường để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm. Xin hỏi khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, điều 4, Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì khoản chi tài trợ cho y tế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh…

Căn cứ vào quy định trên, khoản chi tài trợ cho Trung tâm y tế phường để mua dụng cụ y tế thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trên cơ sở phải có đầy đủ hồ sơ tài trợ theo quy định.

11. Có được hoàn thuế cho hoạt động đầu tư dự án 3 năm không?

Hỏi:
Công ty tôi mới thành lập từ dự án đầu tư với thời gian đầu tư là 03 năm, chưa đi vào hoạt động. Xin hỏi Công ty tôi có được hoàn thuế GTGT cho hoạt động đầu tư này không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130 năm 2016 của Bộ Tài chính thì Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

12. Tài sản đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh được đánh giá lại thì trích khấu hao theo nguyên giá nào?

Hỏi:
Công ty tôi mới chuyển đổi thành Công ty Cổ phần có một số tài sản đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá lại theo giá trị khác với giá trị cũ. Xin hỏi các tài sản này được trích khấu hao theo nguyên giá nào?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2.2, Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì: Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại.

Bài viết: “Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Tình huống kế toán thuế T12/2016 – có đáp án

The post Tình huống kế toán thuế Tháng 04/2017 – có đáp án appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/tinh-huong-ke-toan-thue-thang-042017-co-dap-an.html/feed 1
Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/bai-tap-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-co-loi-giai.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/bai-tap-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-co-loi-giai.html#respond Tue, 25 Apr 2017 04:24:37 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6444 Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải. Bài tập dưới đây hướng dẫn cách tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu, cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu, cách tính thuế nhập khẩu,… có lời giải hướng dẫn. Các bạn tham khảo nhé. Đề bài: Trong tháng 3/2017 Công ty ...

The post Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải. Bài tập dưới đây hướng dẫn cách tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu, cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu, cách tính thuế nhập khẩu,… có lời giải hướng dẫn. Các bạn tham khảo nhé.

Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt - có lời giải

Hình ảnh: Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải

Đề bài:

Trong tháng 3/2017 Công ty …… Có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

1. Nhập khẩu 405 chai rượu 40 độ, giá mua tại cửa khẩu nhập 20$/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 300$. Hàng chưa về đến kho Công ty mà đang ở Kho tại Cảng.

2. Xuất toàn bộ số rượu nhập khẩu trên để sản xuất và thu được 60.000 chai rượu 30 độ. Trong quá trình sản xuất phát sinh thêm rất nhiều chi phí khác, tổng chi phí để sản xuất 1 chai rượu 30 độ là 56.000đ.

3. Công ty gửi bán tại đại lý 16.000 chai rượu 30 độ.

4. Bán cho Doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất Nội Bài 40.000 chai rượu 30 độ với giá 70.000d/ chai.

5. Trục tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 3.000 chai rượu 30 độ (thành phẩm) với giá 6$/chai, thuế suất thuế xuất khẩu 0%.

6. Cuối tháng đại lý thông báo bán được 15.000 chai với đúng giá mà công ty niêm yết là 70.000/chai, Công ty đã nhận được tiền đại lý gửi trả (chuyển khoản), phí hoa hồng là 10% tổng doanh thu (trả bằng tiền mặt)

7. Bán cho Công ty ………………… 12.000 chai rượu 30 độ với giá chưa có thuế GTGT 70.000 đ/chai.

8. Công ty đã nộp đầy đủ các khoản thuế ở khâu nhập khẩu rượu bàng chuyển khoản.

9. Sang tháng 9/2017 có 100 chai rượu 30 độ đã bán ở tháng trước nay bị trả lại do không đảm bảo chất lượng Công ty đã nhập kho đầy đủ và trả lại tiền cho khách hàng bằng tiền mặt giá bán chưa thuế GTGT là 70.000d/chai, giá vốn 56.000d/chai.

– Biết thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40 độ là 65%, thuế suất thuế TTĐB rượu 40 độ là 65%, rượu 30 độ là 30%.

– Thuế GTGT các mặt hàng đều 10%, thuế suất GTGT hoa hồng phí là 10% . GTGT hàng nhập khẩu 10%, GTGT hàng xuất khẩu 0%.

– Tỉ giá 1$= 21.000đ

Yêu cầu: Tính các khoản thuế phải nộp: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu…

– Định khoản và lập tờ khai thuế TTĐB.

**Cách tính thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế XK, NK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan X Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa X Thuế xuất của từng mặt hàng

– Giá tính thuế được xác định cụ thể như sau:

+ Nếu tính theo giá FOB, thì Giá tính thuế = Giá FOB + Cước vận chuyển + Bảo hiểm …
(Vì khi nhập theo giá FOB là = (Đơn giá X số lượng) “chưa bao gồm Cước vận chuyển + Bảo hiểm…Nên giá tính thuế sẽ phải cộng thêm vào”)

+ Nếu tính theo giá CIF, thì Giá tính thuế = Giá CIF
(Vì khi nhập theo giá CIF là = (Đơn giá X Số lương) + Cước vận chuyển + bảo hiểm…”đã bao gồm các chi phí khác, bảo hiểm …nên không cộng vào nữa”)

**Cách tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu:

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu phải nộp = Giá tính thuế TTĐB X Thuế xuất thuế TTĐB

Trong đó:

+) Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế Nhập khẩu + Thuế Nhập khẩu.

+) Thuế suất thuế TTĐB

**Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Số tiền thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa X Thuế suất thuế GTGT của từng mặt hàng

Trong đó:
Thuế tính GTGT = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Thuế bảo vệ mội trường (nếu có)
– Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

học kế toán thực hành

Bạn đang xem: “Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải”

***Hướng dẫn giải bài tập thuế Tiêu thụ đặc biệt:

1. Nghiệp vụ 1:

Nhập khẩu 405 chai rượu 40 độ, giá mua tại cửa khẩu nhập 20$/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 300$. Hàng đang ở kho tại Cảng.
– Biết thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40 độ là 65%, thuế suất thuế TTĐB rượu 40 độ là 65%.
– Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%.
– Tỉ giá 1$= 21.000đ.
a. Cách tính thuế nhập khẩu:
Thuế NK phải nộp = ((Số lượng x đơn giá) + Chi phí vận chuyển và bảo hiểm) x thuế suất.
= ((405 x (20$ x 21.000)) + (300$ x 21.000) x 65%
= ((405 x 420.000) + 6.300.000) x 65%
= 176.400.000 x 65% = 114.660.000
b. Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:
Thuế TTĐB phải nộp = (((Số lượng hàng hóa NK x Giá tính thuế NK) + Chi phí liên quan) + Thuế NK) x Thuế suất thuế TTĐB
= ((405 x (20$ x 21.000)) + (300$ x 21.000) + 114.660.000) x 65%
= (176.400.000 + 114.660.000) x 65% = 189.189.000
c. Thuế GTGT hàng nhập Khẩu phải nộp = (((405 x (20$ x 21.000) + (300 x 21.000) + 114.660.000 + 189.189.000) x 10%
= (176.400.000 + 114.660.000 + 189.189.000) x 10%
= 48.024.900.
d. Cách hạch toán tiền thuế Nhập khẩu, TTĐB và giá trị hàng:
Nợ TK 151 = 176.400.000 + 114.660.000 + 189.189.000 = 480.249.000
Có TK 3333 = 114.660.000 (Thuế nhập khẩu)
Có TK 3332 = 189.189.000 (Thuế TTĐB)
Có TK 111, 112 = 176.400.000
bài tập tính thuế tiêu thụ đặc biệt
– Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 1331 = 48.024.900.
Có TK 33312 = 48.024.900.
– Khi nộp tiền thuế Nhập khẩu, TTĐB, GTGT:
Nợ TK 33312 = 48.024.900.
Nợ TK 3333 = 114.660.000
Nợ TK 3332 = 189.189.000
Có TK: 111, 112: = 48.024.900 + 114.660.000 + 189.189.000
– Khi hàng về đến kho Công ty các bạn hạch toán:
Nợ TK 156 = 480.249.000
Có TK 151 = 480.249.000
– Nếu phát sinh thêm chi phí vận chuyển hạch toán:
Nợ TK 156:
Nợ TK 1331:
Có TK 111, 112, 331

2. Nghiệp vụ 2:
Xuất toàn bộ số rượu nhập khẩu trên để sản xuất và thu đuoc 60.000 chai rượu 30 độ. Trong quá trình sản xuất phát sinh thêm rất nhiều chi phí khác, tổng chi phí để sản xuất 1 chai rượu 30 độ là 56.000đ.
– Khi xuất hàng để sản xuất
Nợ TK 154: 480.249.000
Có TK 156: 480.249.000
– Khi nhập kho thành phẩm (Tập hợp tất cả các phi phí):
Nợ TK 155= (56.000 x 60.000) = 3.360.000.000
Có TK 154 = 3.360.000.000

3. Nghiệp vụ 3:
Công ty gửi bán tại đại lý 16.000 chai rượu 30 độ.
Nợ TK 157 = 896.000.000
Có TK 155 = 16.000 X 56.000 = 896.000

4. Nghiệp vụ 4:
Bán cho Doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất Nội Bài 40.000 chai rượu 30 độ với giá 70.000d/ chai.
– Ghi nhận doanh thu:
Nợ 111, 112, 131 = 2.800.000.000
Có TK 5112 = 40.000 x 70.000 = 2.800.000.000
Có TK 333 = 0
– Theo quy định bên trên thuế GTGT hàng XK là 0%, thuế XK là 0% -> Nên Thuế XK và thuế GTGT = 0.
– Phải ánh giá vốn (kho thành phẩm):
Nợ TK 632 = 2.240.000.000
Có TK 155 = 40.000 x 56.000 = 2.240.000.000

5. Nghiệp vụ 5:

– Trục tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 3.000 chai rượu 30 độ (thành phẩm) với giá 6$/chai, thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
Nợ TK 111, 112, 131: = 3.000 x (6 x 21.000đ) = 378.000.000
Có TK 511 = 378.000.000
Có TK 3333 = 0 (Vì thuế Xuất khẩu = 0)
– Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: = 3.000 X 56.000đ = 168.000.000
Có TK 155 = 168.000.000

6. Nghiệp vụ 6:
Cuối tháng đại lý thông báo bán được 15.000 chai với đúng giá mà công ty niêm yết là 70.000/chai, Công ty đã nhận được tiền đại lý gửi trả (chuyển khoản), phí hoa hồng là 10% tổng doanh thu (trả bằng tiền mặt)
– Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 112, (111, 131) = 1.050.000.000 + 105.000.000 = 1.155.000.000
Có TK 511 = 15.000 x 70.000 = 1.050.000.000
Có TK 3331 = 105.000.000
– Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 = 15.000 X 56.000 = 840.000.000
Có TK 157 = 840.000.000
– Hạch toán chi phí hoa hồng môi giới:
Nợ TK 641: = 1.050.000.000 x 10% = 105.000.000
Nợ TK 133: = 10.500.000
Có TK 111, (112, 131): = 115.500.000

7. Nghiệp vụ 7:
Bán cho Công ty Hải Nam 12.000 chai rượu 30 độ với giá chưa có thuế GTGT 70.000 đ/chai
Thuế TTĐB phải nộp = Giá bán chưa có thuế GTGT X Thuế suất thuế TTĐB
(1+Thuế suất thuế TTĐB)
-> Thuế TTĐB phải nộp = ((12.000 x 70.000) / (1 + 30%)) x 30%
= (840.000.000 / (1 + 30%)) x 30% = 646,153,846 x 30%
= 193.846.154
-> Thuế GTGT = ((12.000 x 70.000) + 193.846.154) x 10% = 103.384.615
– Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112, 131 = 840.000.000 + 103.384.615 + 193.846.154
Có TK 511 = 12.000 x 70.000 = 840.000.000
Có TK 3331 = 103.384.615
Có TK 3332 = 193.846.154
– Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 = 15.000 X 56.000 = 840.000.000
Có TK 155 = 840.000.000
– Khi nộp tiền thuế GTGT, TTĐB:
Nợ TK 3331 = 103.384.615
Nợ TK 3332 = 193.846.154
Có TK: 111, 112: 193.846.154 + 103.384.615

9. Nghiệp vụ 9:

Sang tháng 9/2017 có 100 chai rượu 30 độ đã bán ở tháng trước nay bị trả lại do không đảm bảo chất lượng Công ty đã nhập kho đầy đủ và trả lại tiền cho khách hàng bằng tiền mặt giá bán chưa thuế GTGT là 70.000d/chai, giá vốn 56.000d/chai.
– Nhập lại kho, hạch toán giảm giá vốn:
Nợ TK 156 = 100 x 56.000 = 5.600.000
Có TK 632 = 5.600.000
– Ghi giảm doanh thu
Nợ TK 5212 = 100 x 70.000 = 7.000.000
Nợ TK 3331 = 700.000
Có TK 111, 112, 131 = 7.700.000

Bài viết: “Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

The post Bài tập kế toán về thuế tiêu thụ đặc biệt – có lời giải appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/bai-tap-ve-thue-tieu-thu-dac-biet-co-loi-giai.html/feed 0
Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/cach-lam-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/cach-lam-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don.html#respond Wed, 05 Apr 2017 04:53:46 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6318 Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên phần mềm HTKK mới nhất. Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý ...

The post Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên phần mềm HTKK mới nhất. Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau

Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hình ảnh: Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được chia làm 2 kỳ theo tháng và theo quý:

– Theo tháng: là dành cho Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế (Theo TT 119/2014/TT-BTC – Điều 5 – khoản 4. Sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
Trước đây theo điều 27 của TT 39/2014/TT-BTC thì dành cho doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động dưới 12 tháng),và doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

– Theo quý: Dành cho những doanh nghiệp còn lại, (Không có thông báo của thuế về việc doanh nghiệp của bạn thuộc loại rủi ro cao về thuế). Thời hạn nộp là Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

– Chú ý: Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn tức là không phát sinh hoạt động bán hàng (Xuất hóa đơn) thì vẫn phải làm Báo cáo THSDHĐ tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0).

Theo điều 27 của TT 39/2014/TT-BCT

học kế toán thực hành

Bạn đang xem: “Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn”

** Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý hoặc theo tháng

Kể từ ngày 11/11/2016 Tổng Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm HTKK lên thành phiên bản HTKK 3.4.1 mới nhất.

>>> Xem thêm: Download phần mềm HTKK 3.4.1 mới nhất

Đầu tiên, mở phần mềm Hỗ trợ kê khai, chọn mục ” Hóa đơn” -> sau đó chọn ” Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC” -> chọn kỳ kê khai: công ty bạn làm theo tháng thì bạn chọn tháng làm báo cáo, công ty bạn làm theo quý thì bạn chọn quý làm báo cáo.

Chú ý: Trên phần mềm HTKK có 2 loại BC26/AC:

  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC).
  • Báo cáo tình hình dử dụng hóa đơn theo số lượng (BC26/AC).

=> Theo số lượng là dành cho: Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn. (Theo điều 27 của TT 39)

Màn hình sẽ xuất hiện:

bao cao tinh hinh su dung hoa don

 Sau đó, tiến hành nhập các chỉ tiêu như sau:

– Cột ” Mã loại hóa đơn”: các bạn kích vào hình mũi tên đi xuống báo cáo sử dụng hóa đơn để chọn loại hóa đơn.

– Cột 2 ” Tên loại hóa đơn” : Phần mềm tự nhảy theo Mã loại hóa đơn (các bạn không cần điền).

– Cột 3 ” Ký hiệu mẫu hóa đơn”: phần mềm sẽ tự nhảy theo ” Mã loại hóa đơn”.

**Chú ý: phần mềm chỉ hiển thị ra 01GTKT hoặc 02/GTTT tức là ký hiệu của mẫu hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, Các bạn phải điền nốt các hậu tố còn lại, ví dụ Hóa đơn GTGT 3 liên và in theo mẫu lần 1 thì các bạn sẽ điền: 01GTKT3/001 ( các bạn lấy ở bên góc phải của tờ hóa đơn đầu ra dòng đầu tiên).

– Cột 4 ” Ký hiệu hóa đơn” : các bạn điền ký hiệu của hóa đơn trên hóa đơn đầu ra của công ty mình. ví dụ: AB/13P. ( các bạn lấy ở bên góc phải tờ hóa đơn đầu ra dòng thứ 2)

– Cột 5 ” Tổng số”: phần mềm tự tổng hợp kết quả (các bạn không thể điền)

– Cột số tồn đầu kỳ: Phần mềm tự động cập nhật từ số tồn cuối kỳ của tờ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước để chuyển sang. Nếu không thì các điền như sau:

+ Cột 6 “từ số”: điền số nhỏ nhất trong các số hóa đơn chưa lập của kỳ trước.

+ Cột 7 “đến số”: điền số hóa đơn lớn nhất trong lần đặt in, đã làm thông báo sử dụng HĐ. Ví dụ bạn đặt in 150 số hóa đơn, thì số hóa đơn cuối cùng sẽ là 0000150.

Nếu là lần đầu tiên bạn làm Báo Cáo THSDHĐ thì cột tồn đầu kỳ các bạn sẽ bỏ trống và điền vào cột 8 + 9.

– Cột số 8 và 9 “số mua/phát hành trong kỳ”: là số hóa đơn GTGT đặt in mà kỳ này các bạn đã làm thông báo phát hành, hoặc số hóa đơn bán hàng mà kỳ này các bạn đã mua của Chi cục thuế.

Ví dụ: Công ty đặt in 150 số hóa đơn trong quý này từ số 0000001 đến số 0000150 thì làm thông báo phát hành hóa đơn cho 150 số này thì:
+ Cột 8: 0000001
+ Cột 9: 0000150
(Nếu trong quý đó các bạn không mua hóa đơn của chi cục thuế hoặc không phát hành thêm hóa đơn thì 2 cột này bỏ trống)

– Cột 10, 11, 12 ” Tổng số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy” – máy tự tổng hợp.
Các bạn cần phải biết phân biệt thế nào là xóa bỏ, thế nào hủy còn mất thì dễ rồi đúng không:

+ Cột 15 – số xóa bỏ: là số hóa đơn đã lập nhưng do các bạn viết sai nên phải xóa bỏ ( mà các bạn gạch chéo, hoặc làm biên bản thu hồi đó)

+ Cột 19 – số Hủy: là toàn bộ những hóa đơn được hủy theo điều 29 của TT 39. Đó là những hóa đơn chưa từng sử dụng ( lập ) phải hủy bỏ ví dụ như: Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn, công ty bạn giải thể, chia tách, sáp nhập… không tỉếp tục sử dụng hóa đơn. phải thành lập hội đồng hủy, có quyết định hủy và phải thông báo kết quả hủy với cơ quan thuế.

Chú ý: khi đưa các số hóa đơn hủy hoặc xóa bỏ vào phần mềm các bạn phải gõ đủ 7 chữ số của 1 số hóa đơn, và ngăn cách giữa các số = dấu chấm phẩy ” ; “, không sử dụng dấu cách.

– Cột số 13 ” Số lượng hóa đơn đã sử dụng” : các bạn điền số lượng hóa đơn đã xuất ra, không bao gồm các số đã xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ.

Cột 13 = số hóa đơn viết cuối cùng trong kỳ – số hóa đơn viết đầu tiên trong kỳ + 1 – các số hóa đơn: xóa bỏ, mất, hủy.

– Cột số 14, 16, 18 ” Số lượng”: máy tự tổng hợp từ các số hóa đơn các bạn điền vào chỉ tiêu 15, 17, 19.

– Cột số 15, 17, 19: các bạn điền số của hóa đơn đã xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ. Ví dụ các bạn mất hóa đơn số 0000025 thì các bạn điền 0000025 vào chỉ tiêu 17. Nếu có 2 số hóa đơn trở lên các bạn ngăn cách bằng dấu chấm phảy “;”, không dùng dấu cách để ngắn các con số.

– Cột 20, 21, 22 ” Tồn cuối kỳ” máy tự tổng kết. Kỳ sau các bạn chuyển chỉ tiêu 20 vào chỉ tiêu 6, chỉ tiêu 21 -> chỉ tiêu 7

– Cuối cùng là các bạn nhập tên Người đại diện pháp luật là xong.

Bài viết: “Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: 

Mức xử phạt khi nộp chậm báo cáo tình tình sử dụng hóa đơn

The post Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/cach-lam-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don.html/feed 0
Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-ke-khai-bo-sung-thue-gtgt-tren-phan-mem-htkk.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-ke-khai-bo-sung-thue-gtgt-tren-phan-mem-htkk.html#respond Wed, 29 Mar 2017 04:08:09 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6284 Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất. Khi kê khai thuế vô tình kế toán quên kê khai, sai sót trong quá trình kê khai thuế ,… thì kế toán xử lý thế nào? Bài viết dưới đây hướng dẫn cho các bạn cách kê khai bổ sung điều ...

The post Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất. Khi kê khai thuế vô tình kế toán quên kê khai, sai sót trong quá trình kê khai thuế ,… thì kế toán xử lý thế nào? Bài viết dưới đây hướng dẫn cho các bạn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trên phầm mềm kê khai mới nhất.
Xem thêm : Công văn Số:4943/TCT-KK hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Hình ảnh: Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Nguyên tắc khai bổ sung: Sai Đâu – Sửa Đấy

học kế toán thực hành

1. Sai sót trong thời hạn nộp tờ khai:

Dù có sai sót gì nhưng vẫn nằm trong hạn nộp tờ khai thuế GTGT thì chúng ta chỉ cần thực hiện sửa trên trực tiếp chỗ sai trên tờ khai đã kê khai sai đó là xong.

Trình tự: Chọn kỳ sai => chọn tờ khai lần đầu => chọn phụ lục kê khai sai => sửa lại cho đúng => ghi => gửi lại tờ khai.
–> Cơ quan thuế sẽ nhận tờ khai cuối cùng là tờ khai đúng – không bị phạt.

2. Sai sót nằm ngoài hạn nộp tờ khai:

a) Trường hợp không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hay được khấu trừ:

Ví dụ:

  • Sai tên người mua, người bán.
  • Sai ký hiệu hóa đơn, mẫu hóa đơn, số hóa đơn, ngày tháng năm phát hành hóa đơn.
  • Sai tên mặt hàng.

==> Cách điều chỉnh:

Những sai sót này không thực hiện làm tờ khai bổ sung trên tờ “KHBS” mà chúng ta thực hiện như sau:

– Trình tự: Chọn kỳ kê khai sai => chọn tờ khai lần đầu => chọn phụ lục kê khai sai => sửa lại.

Nhớ là ở trường hợp này các bạn không chọn tờ khai bổ sung nhé, nếu các bạn chọn tờ khai bổ sung thì phần mềm không thể hiện thị các phụ lục để chúng ta sửa lại thông tin, vì những sai sót này không thể hiện trên tờ khai, nên các bạn phải chọn tờ khai lần đầu thì mới ra phụ lục để sửa.

Sau khi các bạn đã điều chỉnh lại tờ khai chúng ta cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau để gửi lên cơ quan thuế:

+ Biên bản giải trình sai sót.
+ Tờ khai thuế, kèm theo phụ lục của kỳ đã kê khai sai ( in phần có mã vạch đã được gửi qua mạng lần trước).
+ Tờ khai thuế, kèm theo phụ lục có thông tin đã được sửa đúng.
(Không bị phạt)

b) Trường hợp sai sót làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hay số thuế còn được khấu trừ:

Trường hợp này kế toán bên ngoài hay gặp phải, gồm có các loại sai sót như sau:

  • Khai thừa – khai thiếu hóa đơn đầu ra.
  • Khai thừa hóa đơn đầu vào hay là phải khai giảm hóa đơn đầu vào do hóa đơn đó không đủ điền kiện khấu trừ
  • Khai sai doanh số, tiền thuế, mức thuế, giá trị hàng mua.

*Căn cứ:

Theo công văn 1818/TCT-KK ngày 19/05/2014 hướng dẫn đối với hóa đơn phát sinh từ 1/1/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC thì KHÔNG còn khống chế 6 tháng nữa, chỉ cần cơ quan thuế chưa có quyết định thanh – kiểm tra chúng ta vẫn được khấu trừ.

Các bạn phát hiện ra những sai sót trên cần thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung nhanh chóng theo trình tự sau:

– Bước 1: Chọn kỳ kê khai sai => chọn tờ khai bổ sung

– Bước 2: Điều chỉnh:

Phần mềm sẽ hiện ra giao diện của tờ khai thuế GTGT ở trạng thái bổ sung. Kế toán tiến hành thực hiện điều chỉnh:

+ Nếu sai sót liên quan đến hóa đơn đầu vào: kế toán thực hiện điều chỉnh (giảm) trực tiếp trên chỉ tiêu [23], [24], [25].

+ Nếu sai sót liên quan đến hóa đơn đầu ra: kế toán thực điều chỉnh (tăng/giảm) trực tiếp trên chỉ tiêu: [29]. [30], [31], [32], [33] theo các mức thuế suất tương ứng trên hóa đơn.

– Bước 3: Ấn “Tổng hợp KHBS” để phần mềm tổng hợp dữ liệu.

– Bước 4: Mở tờ giải trình khai bổ sung – điều chỉnh bằng các ấn vào ship “KHBS” phía dưới, cạnh tờ khai điều chỉnh.

cách kê khai thuế GTGT

Hình ảnh: Mẫu tờ khai giải trình khai bổ sung – điều chỉnh

Các bạn chỉ cần quan tâm đến kết quả giá trị chênh lệch giữa số điều chỉnh và số đã kê khai ở chi tiêu [40] và [43] như hình trên: (giá trị ở trong ngoặc thể hiện giá trị âm)

– Nếu [43] > 0: cho vào chỉ tiêu [38] của kỳ này (tăng số thuế được khấu trừ)
– Nếu [43] < 0: cho vào chỉ tiêu [37] của kỳ này ( giảm số thuế còn được khấu trừ.
– Nếu [40] > 0: mang số điền đó đi nộp, kèm theo số tiền phạt chậm nộp phần mềm đã tính ở phần B.
– Nếu [40] < 0: kế toán tự theo dõi riêng bên ngoài, nếu kỳ sau phát sinh số thuế phải nộp thì trừ đi. ( tuyệt đối không được cho vào chỉ tiêu [38] của kỳ này vì chỉ tiêu này chỉ dành cho số thuế được khấu trừ chứ không phải là số thuế phải nộp như tính chất của chỉ tiêu [40] )

– Bước 5: giải trình: các bạn giải trình vào phần lý do khác, cuối tờ KHBS, lý do mà các bạn làm sai.
Sau khi thực hiện xong các bạn gửi tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và tờ giải trình khai bổ sung điều chỉnh này lên cơ quan thuế (qua mạng).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Bài viết: “Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Thời hạn của từng loại tờ khai/báo cáo thuế”

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo. Các loại hồ sơ nộp theo tháng như:
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (cho doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế)
+ Thuế thu nhập cá nhân ( cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế khấu trừ trên 1 trong 2 tờ khai 02/KK-TNCN hay 03/KK-TNCN từ 50 triệu đồng trở lên)
+ Tờ khai thuế GTGT ( Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước trên 50 tỷ).

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý: chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo . Các loại hồ sơ nộp theo quý như:
+ Tờ khai thuế GTGT ( Dành cho doanh nghiệp mới thành lập và những doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ )
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
+ Thuế thu nhập cá nhân ( Dành cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý hoặc kê khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế khấu trừ trên 1 trong 2 tờ khai 02/KK-TNCN hay 03/KK-TNCN dưới 50 triệu đồng.)

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm: chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Gồm có quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN.

– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

*Căn cứ:
– Thông tư 156/2013/TT-BTC
– Thông tư 119/2014/TT-BTC
– Thông tư 151/2014/TT-BTC

The post Cách kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/cach-ke-khai-bo-sung-thue-gtgt-tren-phan-mem-htkk.html/feed 0
File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/file-excel-mau-so-sach-ke-toan-theo-thong-tu-200.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/file-excel-mau-so-sach-ke-toan-theo-thong-tu-200.html#comments Mon, 13 Mar 2017 03:37:31 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6202 File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200. Nhằm giúp kế toán có thể quản lý tốt số sách kế toán của doanh nghiệp, xin gửi đến các bạn kế toán file excel mẫu số sách kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Mấu sỗ này gồm các loại sổ, báo cáo như: số ...

The post File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200. Nhằm giúp kế toán có thể quản lý tốt số sách kế toán của doanh nghiệp, xin gửi đến các bạn kế toán file excel mẫu số sách kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Mấu sỗ này gồm các loại sổ, báo cáo như: số nhật ký chung, sổ cái, các phụ lục, bảng cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ,…

Để tải file này về các bạn Chat trực tiếp với tư vấn viên để xin link tải về nhé

>>> Xem thêm: File Excel mẫu sổ sách kế toán theo QĐ 48

File Excel mẫu sổ sách kế toán theo TT200

Hình ảnh: File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200

học kế toán thực hành

Từ Bảng sơ đồ (Menu) các bạn có thể link đến toàn bộ các sổ như sau:

– Sổ nhật ký chung
– Sỏ chi tiết tài khoản 154
– Sổ quỹ tiền mặt
– Sổ tiền gửi ngân hàng
– Số cái

– Bảng phân bổ CCDC-TSCĐ
– Phiếu thu-chi tiền
– Phiếu hoạch toán
– Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
– Phiếu nhập kho
– Phiếu xuất kho
– Thẻ kho
– Danh mục khách hàng
– Số chi tiết công nợ mua vào
– Sổ chi tiết công nơ bán ra

– Bảng kết quả kinh doanh
– Bảng cân đối phát sinh
– Bảng cân đối kế toán
– Bảng lưu chuyển tiền tệ

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN)
– Phụ lục 03-1A (Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
– Phụ lục 03-2A (Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh)
– Phụ lục 03-3A (Thuế TNDN được ưu đãi)
– Bảng kê chi phí không hợp lý

Bài viết: “File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200”                                  Nguồn: Internet

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Quy định đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC”

1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 – Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Đối với Báo cáo tài chính
a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị.
b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với chứng từ và sổ kế toán

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

The post File Excel mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 200 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/file-excel-mau-so-sach-ke-toan-theo-thong-tu-200.html/feed 2
Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/huong-dan-nop-khai-quyet-toan-thue-nam-2017.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/huong-dan-nop-khai-quyet-toan-thue-nam-2017.html#respond Tue, 28 Feb 2017 02:40:19 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6123 Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017. Ngày 15/02/2017, Cục Thuế tỉnh An Giang có Công văn 242/CT-TNCN gửi đến các đơn vị quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hướng dẫn về việc nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016. Bài viết tóm tắt một số ...

The post Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017. Ngày 15/02/2017, Cục Thuế tỉnh An Giang có Công văn 242/CT-TNCN gửi đến các đơn vị quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hướng dẫn về việc nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016. Bài viết tóm tắt một số nội dung đáng lưu ý sau:

Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017

Hình ảnh: Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017

học kế toán thực hành

STT

Vướng mắc

Giải đáp

1

Trường hợp không phải quyết toán thuế

– Tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải quyết toán thuế TNCN;

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không thực hiện quyết toán  thuế TNCN;

– Tổ chức trả thu nhập chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (DN) mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của DN trước chuyển thì DN trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi DN, còn bên tiếp nhận vẫn thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

2

Trường hợp không phải nộp tờ khai quyết toán thuế

Theo hướng dẫn tại khoản 4 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập sau thì không nộp tờ khai quyết toán thuế năm:

+ Thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

+ DN bảo hiểm trả thu nhập đối với đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện; DN bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

+  Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

3

Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

+ Cá nhân người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi DN. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thay cho người lao động.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi DN và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

+ Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo Mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN (tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) + Bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

4

Trường hợp không ủy quyền quyết toán

– Cá nhân đảm bảo đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế nhưng đã được tổ chức, cá nhân thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN thì trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp. có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (kể cả chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khẩu trừ nhưng không khấu trừ) thì không ủy quyền quyết toán.

5

Điều chỉnh sau khi ủy quyền quyết toán

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty… đã quyết toán thuế TNCN thay cho ông/bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) …của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

6

Biểu mẫu quyết toán thuế hiện hành

Các mẫu biểu quyết toán thuế TNCN năm thực hiện theo phần mềm hỗ trợ khai thuế 3.4.1.

7

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

8

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức ngày 31/3/2017)

9

Thời hạn nộp tiền thuế

Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.

>>> Xem chi tiết tại đây: Công văn 242/CT-TNCN

Bài viết: “Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Những khoản thu nhập nào không được hưởng ưu đãi thuế theo địa bàn?”

Căn cứ:
– Khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC
– Công văn 75/TCT-CS, ngày 09/01/2017
– Công văn 2351/TCT-CS, ngày 30/05/2016

Theo đó:
Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi (bao gồm cả lãi suất tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, lãi cho vay vốn phát sinh trên địa bàn ưu đãi) trừ các khoản thu nhập:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

+ Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

The post Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2017 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/huong-dan-nop-khai-quyet-toan-thue-nam-2017.html/feed 0
Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-lap-bao-cao-tinh-hinh-tai-chinh-mau-b01a-dnn.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-lap-bao-cao-tinh-hinh-tai-chinh-mau-b01a-dnn.html#respond Mon, 27 Feb 2017 04:15:29 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6112 Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN theo thông tư 133. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC có 2 mẫu báo cáo tài chính chính là B01a-DNN và B01b-DNN. Bài viết dưới đây hướng dẫn cho bạn cách lập báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a-DNN ...

The post Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN theo thông tư 133. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC có 2 mẫu báo cáo tài chính chính là B01a-DNN và B01b-DNN. Bài viết dưới đây hướng dẫn cho bạn cách lập báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a-DNN theo tính tính khoản giảm dần.

Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN

Hình ảnh: Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN

1. Cơ sở lập Báo cáo tình hình tài chính

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
– Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm).

học kế toán thực hành

2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a – DNN:

a) Tài sản

– Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản mục được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,…

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

– Đầu tư tài chính (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 122)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110), và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288.

+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 228.

+ Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (Mã số 124)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2291, 2292 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.

+ Phải thu của khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán.

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 133)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 1361.

+ Phải thu khác (Mã số 134)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn kinh doanh; phải thu về cho vay, phải thu về các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,… mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải trả khác” (Mã số 315) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (phải thu về cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381.

+ Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 136)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 142)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tài sản cố định (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.

+ Nguyên giá (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 152)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Bất động sản đầu tư (Mã số 160)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.

+ Nguyên giá (Mã số 161)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 170)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241.

– Tài sản khác (Mã số 180)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: Thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182.

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của TK 133.

+ Tài sản khác (Mã số 182)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333.

– Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.

Bạn đang xem: “Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN”

học kế toán thực hành

b) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

+ Phải trả người bán (Mã số 311)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước (Mã số 312)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

+ Phải trả người lao động (Mã số 314)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

+ Phải trả khác (Mã số 315)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện…

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388.

+ Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 316)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác kể cả khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 (cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).

+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 317)

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411).

Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.

+ Dự phòng phải trả (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 319)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.

+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.

c) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

– Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.

Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vốn kinh doanh được cấp vào TK 411.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

– Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.

– Cổ phiếu quỹ (Mã số 414)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415)

Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

– Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.
Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 200” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 500”

Bài viết: “Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN

The post Cách lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-lieu-tu-hoc-ke-toan/cach-lap-bao-cao-tinh-hinh-tai-chinh-mau-b01a-dnn.html/feed 0
Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì? http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chuan-bi-quyet-toan-thue-gom-nhung-gi.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chuan-bi-quyet-toan-thue-gom-nhung-gi.html#respond Sat, 25 Feb 2017 04:27:50 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6103 Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì? Kế toán cần chuẩn bị: sổ sách, bảng kê mua vào – bán ra, báo cáo quyết toán, hóa đơn, hợp đồng, bảng lương,… như thế nào trong kỳ quyết toán sắp tới. Cùng tìm hiểu bài chia sẽ trong bài viết dưới đây nhé. ...

The post Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì? Kế toán cần chuẩn bị: sổ sách, bảng kê mua vào – bán ra, báo cáo quyết toán, hóa đơn, hợp đồng, bảng lương,… như thế nào trong kỳ quyết toán sắp tới. Cùng tìm hiểu bài chia sẽ trong bài viết dưới đây nhé.

Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì

Hình ảnh: Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì?

1. Sổ kế toán File Excel (gửi mail)

– Xuất tất cả sổ cái từ loại 1 đến loại 9, Cân đối phát sinh, Công Nợ năm thanh kiểm tra thuế ra excel => gửi vào mail bên thuế

– In toàn bộ sổ sách ra excel đóng quyển và đóng thùng cacton => mang lên đội kiểm tra thuế hoặc kiểm tại doanh nghiệp tùy theo từng chi cục/ cục

2. Bảng kê mua vào, bán ra file excel (gửi mail)

– Mua vào bán ra từ năm thanh kiểm tra thuế ra excel gộp các năm/ cùng 1 files

– Lọc tất cả những hóa đơn đơn > 20 triệu, ghi chú ngày thanh toán và số tiền thanh toán

*Ghi chú: nên lưu riêng bộ hồ sơ công nợ: photo những hóa đơn > 20 + Uỷ nhiệm chi photo hoặc gốc lưu thành bộ

3. Bộ báo cáo quyết toán TNDN + BCTC năm thanh kiểm tra (photo 1 bản cho bên thuế khi họ kiểm tra)

– In bản mềm 01 bản lưu trữ sổ sách

– In 01 bản gửi cán bộ thuế

– Bao gồm: Quyết toán TNDN, TNCN, BCTC các năm

*Ghi chú: thường cán bộ thuế chỉ quan tâm bản cuối cùng doanh nghiệp đã nộp nếu trong các năm có làm KHBS bổ sung, vẫn phải lưu trữ bản gốc lần nộp đầu để khi hỏi kiểm tra vẫn có số liệu để giải trình

Bạn đang xem: “Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì?”

học kế toán thực hành

4. Hóa đơn mua vào, bán ra (bản gốc) và tờ khai thuế hàng kỳ

– Hóa đơn kẹp theo tờ khai hàng tháng/ Quý

– Hóa đơn kẹp chứng từ: phiếu thu, chi, hạch toán, nhập kho ….

*Ghi chú:

– Sắp thành bộ theo tháng / quý của tờ khai thuế

– Sắp chứng từ và hóa đơn đầu ra theo thứ tự đã kê khai thuế

– Sắp chứng từ và hóa đơn đầu vào theo thứ tự đã kê khai thuế

–Tờ khai thuế nào mất thì làm công văn lên thuế xin sao y trích lục lại

5. Sổ phụ ngân hàng + Ủy nhiệm chi bản gốc (Liệt kê các hóa đơn mua vào >= 20 triệu, ghi rõ ngày thanh toán)

– Kẹp Uỷ nhiệm chi vào các hóa đơn > 20 triệu để dễ kiếm và tra cứu

– Có thể là bản photo để 1 bản riêng hoặc bản gốc riêng, bản photo kẹp chứng từ sổ sách

*Ghi chú: Đối chiếu bảng tổng hợp công nợ và công nợ chi tiết với bảng kê Excel xem chênh lệch công nợ thanh toán với công nợ khách hàng là bao nhiêu

Nếu kiểm tra phát hiện UNC nào bị mất thì làm công văn lên ngân hàng xin sao y trích lục nếu không kịp có thể lấy giấy báo Nợ + sao kê chi tiết khoanh tròn đánh dấu lại để giải trình và xin bổ sung chứng từ sau

–Tìm hiểu tại các văn bản pháp lý về thuế GTGT (đi từ TT06 – Luật Thuế GTGT số 13- NĐ209 – TT219 …)

6. Hợp đồng lao động + bảng lương (bản gốc)

– Hợp đồng lao động kẹp CMT

– Bảng chấm công đầy đủ

– Quyết định tăng lương, và phụ lục hợp đồng lao động

– Quyết toán thuế TNCN đầy đủ

– Ký tá đầy đủ

*Ghi chú: các khoản chi lương và phụ cấp theo lương không có trong văn bản sau thì sẽ bị loại trừ không được tính vào chi phí hợp lý: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

–Tìm hiểu tại các văn bản pháp lý về thuế TNDN (đi từ TT130 – TT123 – NĐ218 – TT78 – TT96…)

7. Hợp đồng kinh tế

– Hợp đồng kinh tế đã ký kết, phụ lục hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận….

– Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên

– Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào

*Ghi chú:

– Lưu trữ theo bìa còng, công ty nào phát sinh nhiều có thể lưu riêng 1 bìa còng, nếu ít thì lưu chung nhưng có ghi chú bằng giấy note

– Mỗi công ty là 01 tập liền nhau để dễ tìm kiếm

– Đánh dấu bằng giấy note màu để dễ nhận biết

– Hợp đồng chứng từ nào mất thì liên hệ khách hàng để xin bản sao y lại hoặc bản gốc thì càng tốt

8. Giấy phép kinh doanh

– Photo sao y hoặc photo đóng dấu treo đều được

– Các chứng từ khác như đăng ký mẫu dấu….

– Điều lệ công ty

– Quy chế tài chính công ty

*Ghi chú:

– Quy chế tài chính công ty là một loại văn quan trọng nhất xuyên suốt trong quá trình thanh kiểm tra vì nó có mối liên hệ mật thiết đến những chi phí phát sinh trong doanh nghiệp như: tiền tiếp khách hàng, phòng nghỉ, máy bay,công tác phí khác, mượn xe, sữa chữa xe đi mượn, điện thoại…..

– Kiểm tra chi phí của doanh nghiệp sau đó soạn quy chế tài chính cho phù hợp với những chi phí đã phát sinh

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: “Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Hồ sơ, thủ tục để hàng hóa bị tổn thất, hư hỏng được tính vào chi phí hợp lý”

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

1. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

2. Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

****Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

The post Hồ sơ chuẩn bị quyết toán thuế gồm những gì? appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/bai-viet-ke-toan/ho-so-chuan-bi-quyet-toan-thue-gom-nhung-gi.html/feed 0