Thông tư kế toán – chính sách thuế mới – Học kế toán thuế hồ chí minh http://hocketoanthuehcm.edu.vn Chuyên đào tạo kế toán thuế trên chứng từ thực tế Fri, 28 Sep 2018 01:44:51 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.8 Download Thông tư 40/2017/TT-BTC http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/download-thong-tu-402017tt-btc.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/download-thong-tu-402017tt-btc.html#respond Thu, 18 May 2017 03:50:44 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6592 Download Thông tư 40/2017/TT-BTC – Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Ngày 28/04/2017, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, và có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/07/2017 với nội dung chính như sau: ...

The post Download Thông tư 40/2017/TT-BTC appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Download Thông tư 40/2017/TT-BTC – Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Ngày 28/04/2017, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, và có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/07/2017 với nội dung chính như sau:

Tải Thông tư 40-2017-TT-BTC Quy định chế độ công tác phí

Hình ảnh: Tải Thông tư 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

Theo đó, tăng hàng loạt mức chi công tác phí, cụ thể như sau:

– Phụ cấp lưu trú:

+ Mức phụ cấp lưu trú cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày (tăng 50.000 đồng/ngày).

+ Trường hợp được cử đi công tác từ đất liền làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (tăng 50.000 đồng so với quy định hiện hành).

– Tăng 100.000 đồng/ngày/người đối với tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán:

+ Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người.

+ Đối với các đối tượng còn lại:

Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.

Tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.

Tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

Thông tư 40/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.

===> LINK DOWNLOAD: TOÀN VĂN THÔNG TƯ 40/2017/TT-BTC

Bài viết: “Download Thông tư 40/2017/TT-BTC”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Công tác phí của giám đốc có được trừ khi tính thuế TNDN không?”

1. Công tác phí của giám đốc công ty TNHH một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản công tác phí của giám đốc Công ty TNHH một thành viên hoặc giám đốc doanh nghiệp tư nhân (ví dụ: vé máy bay, chi phí phòng nghỉ, chi phí ăn uống…) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

2. Bộ chứng từ công tác phí đầy đủ

Để các khoản công tác phí của giám đốc là hợp lý, thì doanh nghiệp cần đầy đủ bộ chứng từ sau:

– Quyết định cử đi công tác (hoặc giấy điều động đi công tác): Trong đó, ghi rõ tên cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.

– Giấy đi đường có xác nhận nơi đi và nơi đến (có thể là công ty cử đến công ty đối tác cử đến làm việc hoặc xác nhận của khách sạn nghỉ); ngày đi, ngày về.

– Hóa đơn, chứng từ chứng minh việc di chuyển: vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

The post Download Thông tư 40/2017/TT-BTC appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/download-thong-tu-402017tt-btc.html/feed 0
Những quy định về hóa đơn mới nhất http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/nhung-quy-dinh-ve-hoa-don-moi-nhat.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/nhung-quy-dinh-ve-hoa-don-moi-nhat.html#respond Wed, 10 May 2017 04:13:14 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6553 Những quy định về hóa đơn mới nhất (cập nhật từ ngày 12/06/2017). Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định về hóa đơn có hiệu lực thi hành từ ngày 12/06/2017. Theo đó, có những điểm mới sau đây: Để tải toàn văn những văn bản hiện hành quy định về hóa ...

The post Những quy định về hóa đơn mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Những quy định về hóa đơn mới nhất (cập nhật từ ngày 12/06/2017). Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định về hóa đơn có hiệu lực thi hành từ ngày 12/06/2017. Theo đó, có những điểm mới sau đây:

Để tải toàn văn những văn bản hiện hành quy định về hóa đơn, các bạn Chat trực tiếp với tư vấn viên để xin link tải về nhé.

Những quy định về hóa đơn mới nhất

Hình ảnh: Những quy định về hóa đơn mới nhất từ ngày 12/06/2017

1. Điểm mới liên quan đến văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in

Sự thay đổi về điều kiện được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. Cụ thể là sự điều chỉnh liên quan đến văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in; đó là:

“Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp. Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp”

2. Rút ngắn thời hạn để cơ quan thuế trả lời Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in. Nếu sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.

3. Thông báo phát hành hóa đơn

Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 02 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.

Bổ sung quy định “Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt”

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

4. Quy định mới về bán hóa đơn do Cục Thuế tự in

Quy định cũ là: “Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.

Quy định mới đã bỏ cụm “sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và” thay vào đó là chỉ “Căn cứ vào đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn”. Cụ thể như sau: Đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Bài viết: “Những quy định về hóa đơn mới nhất”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Sự thay đổi về BHXH, BHYT, BHTN trước và từ sau ngày 01/01/2018

The post Những quy định về hóa đơn mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/nhung-quy-dinh-ve-hoa-don-moi-nhat.html/feed 0
Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-1615tct-cs-ve-hoa-don.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-1615tct-cs-ve-hoa-don.html#respond Wed, 03 May 2017 04:07:32 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6486 Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn. Ngày 25/04/2017, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 615/TCT-CS về việc hóa đơn với nội dung chính sau: Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10/2016-HT ngày 22/12/2016 của Công ty TNHH Hưng Thạnh về việc lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ...

The post Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn. Ngày 25/04/2017, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 615/TCT-CS về việc hóa đơn với nội dung chính sau:

công văn1615-tct-cs-hoa don

Hình ảnh: Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10/2016-HT ngày 22/12/2016 của Công ty TNHH Hưng Thạnh về việc lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
Tại điểm 4, Phụ lục 01 – Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

Tại Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“Điều 88. Khuyến mại
1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
2. Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;
b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.”

Tại điều 9, Điều 15 Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại có quy định về hình thức giảm giá trong hoạt động khuyến mại như sau:

Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó

1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.
3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.
4. Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ”.

“Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
2. Nội dung thông báo về chương trình khuyến mại bao gồm:
a) Tên chương trình khuyến mại;
b) Địa bàn thực hiện khuyến mại; địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại;
c) Hình thức khuyến mại;
d) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;
đ) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc chương trình khuyến mại;
e) Khách hàng của chương trình khuyến mại;
g) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại.
3. Đối với hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố quy định tại Điều 11 Nghị định này, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm:
a) Gửi báo cáo bằng văn bản đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại về kết quả trúng thưởng;
b) Thông báo công khai kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức chương trình khuyến mại và tại các địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại”.

Tại chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

“Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn;
Chiết khấu thanh toán là khoản người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.”

Căn cứ khoản 5, khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT như sau:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:…
b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo”.
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào…”

Căn cứ điểm 2.5 khoản 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”

Căn cứ Khoản 7, khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

===> LINK DOWNLOAD: CÔNG VĂN 1615/TCT-CS

Bài viết: “Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, thì người bán hàng phải lập hóa đơn như nào?”

Trả lời: Người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

  • Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn.

Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

  • Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

– Trên hoá đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số …, ngày …, tháng…, năm…”. Mục “tên hàng” trên hoá đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

– Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… tháng…. năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

– Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

– Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

(Theo Điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014)

The post Công văn 1615/TCT-CS về hóa đơn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-1615tct-cs-ve-hoa-don.html/feed 0
Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/thay-doi-nhieu-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-ngay-01012018.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/thay-doi-nhieu-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-ngay-01012018.html#respond Thu, 27 Apr 2017 04:42:12 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6471 Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018. Bộ Tài chính đang Dự thảo Tờ trình về đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Để kịp lộ trình thực hiện hóa đơn ...

The post Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018. Bộ Tài chính đang Dự thảo Tờ trình về đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01012018

Hình ảnh: Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018

Để kịp lộ trình thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc theo Nghị quyết 36a/NQ-CP về nên Bộ Tài chính sẽ sớm trình Chính phủ xem xét ban hành vào tháng 10/2017 nhằm đảm bảo Nghị định mới bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Theo đó, Nghị định mới lần này được đánh giá là khắc phục những bất cập về quy định hóa đơn hiện hành và giúp thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan thuế và toàn xã hội. Đơn cử như sau:

(i) Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử sẽ giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy; khắc phục tình trạng làm mất, hỏng, cháy hóa đơn…

(ii) Cơ quan thuế và cơ quan khác của nhà nước thuận tiện trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình:

– Sử dụng hóa đơn điện tử giúp ngành thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn.

– Cơ quan thuế và các cơ quan khác của nhà nước không tốn chi phí thời gian đối chiếu hóa đơn như hiện nay.

– Kịp thời ngăn chặn hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích.

(iii) Đối với xã hội

– Sử dụng hóa đơn điện tử khắc phục được trình trạng gian lận sử dụng bất hợp pháp hóa đơn – lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên

– Khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn:

– Tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp.

– Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ việc đặt hàng trên mạng, giao hóa đơn điện tử qua mạng, thanh toán qua mạng.

– Hóa đơn điện tử góp phần làm giảm bớt việc sử dụng giấy nên sẽ góp phần bảo vệ môi trường.

Bài viết: “Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Khi bán hàng hoá, dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mà người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì người bán có phải lập hoá đơn không?”

Trả lời:
Người bán vẫn phải lập hoá đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sịnh trong ngày.

(Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014)

The post Thay đổi nhiều quy định về hóa đơn từ ngày 01/01/2018 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thong-bao/thay-doi-nhieu-quy-dinh-ve-hoa-don-tu-ngay-01012018.html/feed 0
Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/quy-dinh-moi-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh-nam-2017.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/quy-dinh-moi-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh-nam-2017.html#respond Wed, 19 Apr 2017 03:44:37 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6408 Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017. Ngày 12/04/2017 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2017 và áp dụng từ ...

The post Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017. Ngày 12/04/2017 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2017 và áp dụng từ năm tài chính 2016. Nội dung chính như sau:

Để tải tổng hợp các văn bản liên quan về trích khấu hao tài sản cố định, các bạn Chat trực tiếp với tư vấn viên để xin link tải về nhé.

Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017

Hình ảnh: Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017

– Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:

– Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.

– Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.

– Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.

– Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp

Bài viết: “Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Cách hoạch toán tài sản cố định thuê hoạt động”

1. Giới thiệu chung thuê hoạt động

– Thuê hoạt động: Là thuê tài sản mà bên cho thuê không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê.
– Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê hoạt động: Thuê tài sản không đủ điều kiện ghi nhận thuê tài chính thì được coi là thuê hoạt động.

2. Hoạch toán tài sản cố định thuê hoạt động

a) Tại đơn vị đi thuê:

Đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê, Doanh nghiệp không tính khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

– Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ..), kế toán ghi:.

  + Với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641, 642: Tiền thuê và các chi phí khác có liên quan
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Số tiền thuê phải trả
Có TK 111, 112: Các chi phí khác

 + Với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 627, 641, 642: Tiền thuê gồm cả thuế GTGT và các chi phí khác
Có TK 331: Số tiền thuê phải trả
Có TK 111: Các chi phí khác

– Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (hoặc 3388)
Có TK: 111, 112

b) Tại đơn vị cho thuê

TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.

– Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển… kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 811: Tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác

– Các khoản thu về cho thuê, kế toán ghi:

  + Tại Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112: Tổng số thu
Có TK 711: Số thu về cho thuê (Không bao gồm thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

  + Tại Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK: 111, 112
Có TK 711: Tổng thu bao gồm cả thuế GTGT

The post Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định năm 2017 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/quy-dinh-moi-ve-trich-khau-hao-tai-san-co-dinh-nam-2017.html/feed 0
Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/thong-tu-202017tt-btc-ve-thue-tieu-thu-dac-biet.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/thong-tu-202017tt-btc-ve-thue-tieu-thu-dac-biet.html#respond Tue, 14 Mar 2017 03:40:06 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6212 Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt. Ngày 06/03/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 130/2016/TT-BTC). Theo đó, sửa đổi quy định liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, ...

The post Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt. Ngày 06/03/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 130/2016/TT-BTC). Theo đó, sửa đổi quy định liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể như sau:

Thông tư 202017TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt

Hình ảnh: Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt

học kế toán thực hành

“2. Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau:

– Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.

– Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng).

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB; trong đó:

Giá tính thuế TTĐB

= Giá mua chưa có thuế GTGT
(thể hiện trên hóa đơn GTGT)
Thuế bảo vệ môi trường
(nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp

= Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ.

Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Ví dụ 12: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

+ Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu.

+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng.

+ Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng.

Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là:

350 triệu đồng – 150 triệu đồng = 200 triệu đồng.

Ví dụ 13: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau:

+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ A công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng.

Số thuế TTĐB cơ sở B phải nộp trong kỳ là:

120 triệu đồng – 100 triệu đồng = 20 triệu đồng.

Ví dụ 14: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau:

+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ X công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ là 90 triệu đồng.

Cơ sở B được khấu trừ số thuế TTĐB là 90 triệu đồng. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ (10 triệu đồng), cơ sở B được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng E5, E10, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ của xăng E5, E10 được bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác.

Người nộp thuế TTĐB thực hiện nộp Tờ khai thuế TTĐB theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 01-1/TTĐB) được ban hành kèm theo Thông tư này

>>> Link download: THÔNG TƯ 20/2017/TT-BTC

Bài viết: “Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Cách xử lý bảng cân đối số phát sinh không cân

The post Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/thong-tu-202017tt-btc-ve-thue-tieu-thu-dac-biet.html/feed 0
Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/tai-cong-van-5286ct-tncn-huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-2016.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/tai-cong-van-5286ct-tncn-huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-2016.html#respond Fri, 03 Mar 2017 03:35:16 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6154 Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016. Ngày 16/02/2017, Tổng cục Thuế gửi các cơ quan, đơn vị hành chính, doanh nghiệp,… Công văn số 5286/CT-TNCN về việc quyết toán thuế TNCN 2016 và cấp MST người phụ thuộc, với nội dung sau: Tóm tắt nội dung được đề cập: Phần I. ...

The post Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016. Ngày 16/02/2017, Tổng cục Thuế gửi các cơ quan, đơn vị hành chính, doanh nghiệp,… Công văn số 5286/CT-TNCN về việc quyết toán thuế TNCN 2016 và cấp MST người phụ thuộc, với nội dung sau:

công văn 5286CT-TNCN

Hình ảnh: Công văn số 5286/CT-TNCN về việc quyết toán thuế TNCN 2016 và cấp MST người phụ thuộc

Tóm tắt nội dung được đề cập:

Phần I. Những điểm lưu ý về chính sách thuế khi thực hiện QTT TNCN:

I. Các trường hợp QTT TNCN năm 2016:
II. Về việc ủy quyền QTT TNCN:
III. Căn cứ tính thuế: thu nhập chịu thuế và tính thuế:
IV. Hồ sơ QTT TNCN:
V. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN:

Phần II: Thực hiện QTT TNCN năm 2016:
I. Đối với TCTTN:
II. Cá nhân thuộc TCTTN thực hiện tự QTT với CQT:

Phần III: Cấp mã số thuế người phụ thuộc:

LINK DOWNLOAD: (tải tại đây)

Bài viết: “Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Người nước ngoài vừa có lương tại Việt Nam, vừa có lương tại nước ngoài thì khai thuế TNCN thế nào?”

Căn cứ quy định:
– Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
– Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
– Điểm a.2 Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Theo đó:

– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nước ngoài thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

– Trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nhận một phần thu nhập tại Việt Nam và một phần thu nhập từ nước ngoài thì tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập được nhận tại Việt Nam, còn phần thu nhập ở nước ngoài thì cá nhân phải trực tiếp kê khai nộp thuế TNCN.

– Trường hợp cá nhân người nước ngoài nêu trên nhận thu nhập không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chính sách cân bằng thuế có khấu trừ thuế giả định trước khi trả thu nhập cho người lao động và nộp thay thuế TNCN theo thực tế phát sinh cho người lao động thì thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế không gồm tiền thuế giả định đã khấu trừ.

The post Tải công văn 5286/CT-TNCN: hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/tai-cong-van-5286ct-tncn-huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-2016.html/feed 0
Tải Nghị định 166/2016/NĐ-CP http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-nghi-dinh-1662016nd-cp.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-nghi-dinh-1662016nd-cp.html#respond Mon, 27 Feb 2017 03:36:32 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6108 Nghị định 166/2016/NĐ-CP – quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm. Từ ngày 01/3/2017, Nghị định 166/2016/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt đầu có hiệu lực thi hành. Theo đó, ...

The post Tải Nghị định 166/2016/NĐ-CP appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Nghị định 166/2016/NĐ-CP – quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm. Từ ngày 01/3/2017, Nghị định 166/2016/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Tải Nghị định 1662016NĐ-CP

Hình ảnh: Tải Nghị định 166/2016/NĐ-CP

Theo đó, quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT và BHTN bao gồm:

– Đăng ký tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN.

– Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

– Giải quyết, chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

– Giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT và việc trao đổi thông tin liên quan đến việc thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

Đồng thời, Nghị định 166 quy định cụ thể về điều kiện, phương thức thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, cụ thể như sau:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi gọn là đơn vị) thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH phải bảo đảm các điều kiện sau:

+ Có chứng thư số còn hiệu lực (Chứng thư này do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp theo quy định của pháp luật).

Trường hợp cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH nhưng chưa được cấp chứng thư số thì được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do BHXH Việt Nam cấp.

+ Có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định và đăng ký với BHXH Việt Nam.

– Đơn vị tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH được lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam hoặc thông qua Tổ chức I-VAN theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định 166 còn ban hành 06 mẫu tờ khai, đó là:

– Mẫu số 01/ĐK-GD: Tờ khai đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
– Mẫu số 02/SĐ-GD: Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
– Mẫu số 03/NG-GD: Tờ khai đăng ký ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
– Mẫu số 04/ĐK-IVAN: Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN
– Mẫu số 05/SĐ-IVAN: Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN
– Mẫu số 06/NG-IVAN: Tờ khai đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN

***Link tải: (tải tại đây)

Bài viết: “Tải Nghị định 166/2016/NĐ-CP”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Địa chỉ trên thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân khác nhau có được hưởng quyền lợi BHYT?”

Hỏi: Chị tôi có địa chỉ nơi ở trên Giấy chứng minh nhân dân là huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, nhưng khi chị của tôi mua BHYT thì ghi địa chỉ là TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Vậy, khi chuyển viện lên Viện Tim TP. Hồ Chí Minh chị của tôi có được hưởng BHYT không?

BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau:

Để được hưởng quyền lợi BHYT khi đi khám, chữa bệnh tại Viện Tim TP. Hồ Chí Minh, đề nghị chị của bà Lan xuất trình các giấy tờ sau:

– Thẻ BHYT còn hạn sử dụng.
– Một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh sau:
Giấy Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, thẻ đảng viên, thẻ công an nhân dân, thẻ quân nhân, thẻ đoàn viên công đoàn, thẻ học sinh, thẻ sinh viên, thẻ cựu chiến binh, Giấy phép lái xe hoặc một loại giấy tờ có ảnh hợp lệ khác.

Các thông tin về họ tên và ngày, tháng, năm sinh trên giấy tờ tùy thân có ảnh nêu trên phải khớp với thông tin trên thẻ BHYT.

– Giấy chuyển tuyến khám, chữa bệnh BHYT (Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám, chữa bệnh) của cơ sở khám, chữa bệnh tuyến dưới.

The post Tải Nghị định 166/2016/NĐ-CP appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/tai-nghi-dinh-1662016nd-cp.html/feed 0
Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-208tct-dnl.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-208tct-dnl.html#respond Thu, 23 Feb 2017 02:52:35 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6058 Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển. Ngày 17/01/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 208/TCT-DNL gửi công ty Cồ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ cước phí vận chuyển như sau: Căn cứ: Điều 5 Thông ...

The post Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển. Ngày 17/01/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 208/TCT-DNL gửi công ty Cồ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ cước phí vận chuyển như sau:

Công văn 208TCT-DNL

Hình ảnh: Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển

Căn cứ: Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC

“Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

1) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

…”

Theo đó:

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ cước vận chuyển cho các Đại lý nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thì khi nhận được tiền hỗ trợ, Đại lý thực hiện lập hóa đơn GTGT giao cho doanh nghiệp và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Bài viết: “Công văn 208/TCT-DNL”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm:

Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi quy định liên quan đến thuế GTGT

The post Công văn 208/TCT-DNL: Thuế GTGT đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-208tct-dnl.html/feed 0
Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-373tct-kk-hoan-thue-gtgt-dau-vao.html http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-373tct-kk-hoan-thue-gtgt-dau-vao.html#respond Thu, 23 Feb 2017 02:07:18 +0000 http://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=6054 Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào. Ngày 06/02/2016, Tổng cục thuế ban hành công văn Công văn 373/TCT-KK gửi tới các cục thuế giải đáp vướng mắc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp ...

The post Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào. Ngày 06/02/2016, Tổng cục thuế ban hành công văn Công văn 373/TCT-KK gửi tới các cục thuế giải đáp vướng mắc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp của Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung hoàn thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế như sau:

Công văn 373TCT-KK Hoàn thuế GTGT đầu vào

Hình ảnh: Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào

Căn cứ:
– Khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế
– Khoản 2 Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP
– Khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13
– Khoản 1 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP
– Khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Công văn 10315/BTC-TCT về thực hiện Luật số 106/2016/QH13
– Công văn số 13804/BTC-TCT về việc quản lý hoàn thuế GTGT cuối năm 2016

Theo đó:

– Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp tại hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 2/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh không đề nghị hoàn số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết, đồng thời đã kê khai khấu trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì không được hoàn thuế.

– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn (người nộp thuế không khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào các kỳ trước mà khai vào chỉ tiêu số còn khấu trừ kỳ trước chuyển qua hoặc điều chỉnh vào số thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ) thì người nộp thuế được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; người nộp thuế bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.

Bài viết: “Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: 

Cách xử lý hóa đơn viết sai thuế suất GTGT

The post Công văn 373/TCT-KK: Hoàn thuế GTGT đầu vào appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
http://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thong-tu-ke-toan-moi/cong-van-373tct-kk-hoan-thue-gtgt-dau-vao.html/feed 0