Thông tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính

Thông tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính

Thông  tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính.

Thông  tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính. Thông  tư 92 năm 2015 ttbtc tăng cường tính minh bạch, công khai quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 92/2015/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 30/7/2015 theo đó đã sửa đổi căn bản chính sách thuế và phương pháp quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với Hộ kinh doanh, giải quyết được những bất cập trước đây như cách tính thuế phức tạp, việc công khai thông tin còn hạn chế, vai trò giám sát, kiểm tra của các cấp chính quyền ở địa phương và của người dân chưa được tạo điều kiện thực hiện … Nội dung sửa đổi, bổ sung này nhằm đáp ứng yêu cầu việc cải cách hành chính về thuế tại Nghị quyết số 19/2015/NQ – CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016.

Cụ thể như sau:
Đơn giản, minh bạch khi xác định số thuế phải nộp
Từ năm 2015, Hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình) sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu trên 100 triệu/năm sẽ nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu (tùy theo ngành nghề kinh doanh), khai thuế 1 lần/năm, nộp thuế 4 lần/năm và không phải quyết toán thuế vào cuối năm, thay cho việc phải nộp thuế trên cơ sở doanh thu trừ chi phí và các khoản giảm trừ và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và phải quyết toán thuế vào cuối năm (nếu có nhiều nguồn thu nhập hoặc được hoàn thuế) như trước đây.
Hàng tháng, căn cứ tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của cá nhân (cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân ngừng, nghỉ kinh doanh; cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi phương pháp tính thuế…) hoặc do những thay đổi về chính sách thuế có ảnh hưởng đến doanh thu khoán và mức thuế khoán phải nộp thì cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung và thông báo lại tiền thuế phải nộp trong tháng, quý cho cá nhân nộp thuế khoán.
Từ năm 2016 doanh thu theo hóa đơn của hộ kinh doanh được xác định ngoài doanh thu khoán và khai nộp thuế theo từng quý để ngăn ngừa việc lợi dụng là sử dụng hóa đơn của Hộ kinh doanh để hợp thức hóa chứng từ đầu vào làm chi phí của doanh nghiệp hoặc chứng từ đầu vào của các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhằm chiếm đoạt tiền thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tham nhũng.

thong-tu
Công khai rộng rãi để tăng cường giám sát cơ quan thuế và Hộ kinh doanh trong quá trình xác định mức thuế khoán và tổ chức thực hiện.
Việc công khai thông tin đối với Hộ kinh doanh đã được Bộ Tài chính quan tâm và sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau:
Về nội dung công khai: ngoài các nội dung phải công khai như trước đây là Danh sách cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; công khai Danh sách cá nhân thuộc diện phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN Thông tư đã bổ sung công khai Danh sách cá nhân sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế để quản lý việc sử dụng hóa đơn của Hộ kinh doanh và Bảng công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán gồm thông tin về doanh thu khoán và mức thuế khoán của Hộ kinh doanh khai và thông tin của cơ quan thuế tính.
Về phương pháp công khai: ngoài việc gửi lấy ý kiến rộng rãi người dân và Hộ kinh doanh tại các địa điểm là UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan thuế như trước đây, Thông tư đã bổ sung việc gửi Bảng công khai thông tin của Hộ kinh doanh cùng với thông tin của 200 Hộ kinh doanh có cùng địa bàn hoặc cùng ngành nghề kinh doanh đến từng Hộ kinh doanh đối với cả 2 lần niêm yết (dự kiến và chính thức).
Ngoài ra, các tài liệu niêm yết công khai lần 1 và lần 2 còn được gửi tới Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyên, xã phường thị trấn … để tăng cường giám sát cơ quan thuế và Hộ kinh doanh trong quá trình xác định mức thuế khoán và tổ chức thực hiện.
Thực hiện công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của ngành thuế về doanh thu khoán và mức thuế khoán chính thức của từng Hộ kinh doanh để tất cả mọi người quan tâm đều có thể tra cứu được vào đầu năm khi thông báo mức thuế phải nộp của năm và cập nhật hàng tháng khi có sự thay đổi.
Về địa điểm niêm yết công khai: để đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin và giám sát của người dân, Hộ kinh doanh và các cơ quan, ban ngành tại địa phương, Thông tư hướng đã hướng dẫn cụ thể và bổ sung so với trước đây.

Cụ thể việc niêm yết được đặt tại bộ phận một cửa của Chi cục thuế và ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của trụ sở ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ ….; Trước đây chỉ niêm yết công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ …
Thông báo công khai địa điểm niêm yết công khai thông tin và địa chỉ nhận phản hồi:Cơ quan thuế phải thông báo đến từng Hộ kinh doanh về địa điểm niêm yết công khai (lần 1 và lần 2) thời gian và địa chỉ nhận phản hồi thông tin từ Hộ kinh doanh.
Tăng cường kiểm tra, giám sát của người dân, cơ quan ban ngành tại địa phương, cơ quan thuế cấp trên đối với việc xác định mức thuế khoán cũng như trong quá trình quản lý thuế, đó là:
Tăng cường vai trò chỉ đạo giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, chính quyền địa phương, các ban ngành, tổ chức chính trị các cấp trên địa bàn:
Các tài liệu yết công khai lần 1 (dự kiến) và lần 2 (chính thức) đều được gửi tới Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc huyện, xã, phường, thị trấn để xin ý kiến, phối hợp chỉ đạo, giám sát trong quá trình thực hiện.

Thông  tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính
Nâng cao trách nhiệm của Hội đồng tư vấn thuế :
Thông tư quy định cụ thể: khi được tham vấn về dự kiến Danh sách cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế và mức doanh thu, mức thuế dự kiến của cá nhân kinh doanh phải nộp thuế (niêm yết công khai lần 1) thì các thành viên Hội đồng tư vấn thuế trên địa bàn phải ghi rõ ý kiến về việc Hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế hoặc không phải nộp thuế; doanh thu, mức thuế phải nộp của từng Hộ kinh doanh; Ý kiến được lập thành Biên bản có chữ ký xác nhận của từng thành viên Hội đồng tư vấn thuế.
Tăng cường vai trò của Cục thuế so với trước đây trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Chi Cục thuế thực hiện:
Cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo trước khi lập mức thuế dự kiến; kiểm ra thực tế tối thiểu 20% số chi cục thuế trong khi lập mức dự kiến; kiểm tra thực tế tối thiểu 10% số chi cục thuế sau khi đã duyệt mức thuế hàng quý (Quý I, II, II), trong đó kiểm tra thực tế ít nhất 15% số Hộ kinh doanh trên địa bàn, tập trung 100% hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế theo rủi ro.
Quản lý thuế theo rủi ro đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
Song song với việc đơn giản, minh bạch công khai về thuế đối với Hộ kinh doanh, để tăng cường quản lý, Thông tư quy định áp dụng phương pháp quản lý thuế theo rủi ro đối với Hộ kinh doanh. Đây là phương pháp quản lý thuế hiện đại, lần đầu tiên quy định áp dụng phương pháp này cho cho Hộ kinh doanh, trước đó mới chỉ áp dụng cho doanh nghiệp.

Với phương pháp này cơ quản thuế có trách nhiệm xây dựng bộ tiêu chí rủi ro để quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh theo các đối tượng như:
– Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh tại chợ biên giới;
– Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh vật liệu xây dựng có nguồn gốc tài nguyên khoáng sản (cát, đá, sỏi, gỗ, sản phẩm từ gỗ,…);
– Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu tính thuế bất hợp lý so với chi phí (diện tích kinh doanh, thuê địa điểm, giá trị tài sản, trang thiết bị, cửa hàng, kho tàng, chi phí điện, chi phí nước,…); so với số phương tiện vận tải đang sử dụng; so với số lượng lao động; so với hàng hoá (hàng hoá mua vào, hàng hoá trưng bày, hàng hoá tồn kho,…);
– Cá nhân nộp thuế khoán nhưng thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên nhưng không thành lập doanh nghiệp;
– Cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế;
– Cá nhân nộp thuế khoán có từ hai (02) địa điểm kinh doanh trở lên;
– Cá nhân nộp thuế khoán nợ thuế.

Có thể bạn cần biết:

Những điểm mới về BCTC năm 2015 theo TT 92/2015 : Ngày 15/06/2015 Bộ tài chính bàn hành Thông tư số 92 năm 2015 của BTC (Thông tư 92/2015/TT-BTC) hướng dẫn luật thuế GTGT và Luật thuế TNCN trong đó có một số điểm mới thông tư 92 năm 2015
Bổ sung: Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo từng lĩnh vực
Bổ sung: Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng .
Bổ sung: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.
Thông tư 92/2015 có gì mới
2. Bổ sung: Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo từng lĩnh vực

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Trước: Doanh nghiệp tính thuế TNCN theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định trên doanh thu tính thu nhập chịu thuế.

3. Bổ sung: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.

4. Bổ sung: Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng Trước: Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân không nói đến các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.

5. Bổ sung: Quy định tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
+ Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
+ Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
+ Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
+ Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

6. Bổ sung: Quy định rõ việc xác định doanh thu thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh
+ Doanh thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định trong 01 năm.
+ Cá nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Chi cục thuế công bố và xác định lại doanh thu tính thuế khoản trong năm của người nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh.

7. Bổ sung: Quy định về nguyên tắc khai thuế và hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh.

– Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
– Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

8. Bổ sung: Quy định khai thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản.

– Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
-Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

9. Bổ sung: Quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Trước: Các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN không bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

10. Quy định mới: Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Trước: Không có quy định.
17. Quy định mới: Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Trước: Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.

18.Quy định mới: Mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của người lao động đối với khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện như sau:
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
Trước: Quy định chưa rõ ràng.

19. Quy định mới: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân đó không phải quyết toán thuế TNCN.

11. Quy định mới: Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

Trước: Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón.

12. Quy định mới: Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, chỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước: Chưa có quy định.

13. Quy định mới: Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

Trước đây: Lợi tức nhận được của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ chịu thu nhập từ đầu tư vốn.

14. Quy định mới: Bổ sung thêm trường hợp thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi.

Trước: Chưa quy định trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

15. Quy định mới: Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.

Trước: Chưa có quy định.

16. Quy định mới: Thêm các khoản thu nhập được miễn thuế gồm:
+ Khoản thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự là khoản thu nhập được miễn thuế.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

Trước: Chưa có quy định.

Trước: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có thể áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải quyết toán thuế TNCN.

20. Quy định mới: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Trước đây: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.

21. Bổ sung thêm: Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Trước: Chưa có quy định.
17. Quy định mới: Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trước: Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.

18.Quy định mới: Mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của người lao động đối với khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện như sau:
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
Trước: Quy định chưa rõ ràng.

19. Quy định mới: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân đó không phải quyết toán thuế TNCN.
Trước: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có thể áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cuối năm cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải quyết toán thuế TNCN.

20. Quy định mới: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.
Trước đây: Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.

21. Bổ sung thêm: Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Thông  tư 92 năm 2015 về luật thuế mới của Bộ Tài Chính

  • Related Posts

    Thêm bình luận