Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp?

Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp?

Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp? – Bãi bỏ, không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN , khi nào thì phải nộp tờ khai ? Tờ khai quyết toán thuế TNDN có được bãi bỏ hay không?  Kể từ ngày nào thì chính thức không phải nộp tờ khai? Theo công văn nào? Nội dung công văn bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế TNDN? Thông tin về tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất?

( Hình ảnh: Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp?)

( Hình ảnh: Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp?)

– Đây là một trong những nội dung quan trọng đang được đề xuất để xây dựng Dự thảo Luật quản lý thuế sửa đổi, dự kiến trình Quốc hội thông qua vào kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV – năm 2019, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 hoặc 01/07/2020.

– Với mục tiêu tiếp tục cải cách các thủ tục khai và nộp thuế TNDN, sửa đổi, bổ sung quy định theo hướng cắt giảm các tài liệu DN phải nộp cho cơ quan thuế khi thực hiện khai quyết toán thuế TNDN, do đó, đề xuất bỏ tờ khai quyết toán thuế và lồng ghép khai quyết toán thuế vào BCTC, cụ thể sẽ bổ sung chỉ tiêu khai thuế, tính thuế TNDN vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong BCTC năm của DN.

– Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN là BCTC và các tài liệu liên quan.

– Ngoài ra, Dự luật này cũng có một số điểm khác quan trọng như sau:

– Bổ sung các đối tượng sau đây ngừng hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh:

+ Chủ DNTN

+ Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 – 50 thành viên

+ Hội đồng quản trị công ty cổ phần.

+ Thành viên công ty hợp danh

+ Trưởng ban quản trị hợp tác xã

– Mục đích: Giảm số nợ đọng thuế, tăng cường trách nhiệm của người nộp thuế trước khi xuất cảnh ra nước ngoài.

Bạn đang xem: Bãi bỏ tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp?

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Giám đốc, người quản lý doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?

– Trường hợp 1: Giám đốc đồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị công ty

** Căn cứ theo điểm e điều 56 Luật doanh nghiệp 2014: Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty. Khi đó, áp dụng quy định tại điều 4 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, giám đốc thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.

– Trường hợp 2: Giám đốc được công ty thuê quản lý

Lúc này, giám đốc giống như người lao động khác được thuê trong doanh nghiệp. Giám đốc sẽ là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội khi ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định tại điều 4 khoản 1.2 Quyết định 1111/QĐ-BHXH.

  • Related Posts

    Thêm bình luận