Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất Thuế môn bài là một loại thuế mà cơ sở kinh doanh đang hoạt động hay mới thành nào cũng phải nộp. Để có thể tiến hành nộp thuế môn bài qua mạng hay trực tiếp, các bạn cần phải điền vào tờ khai thuế. Vậy làm thế nào để điền vào tờ khai thuế chuẩn xác nhất? Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất.

cach-lap-to-khai-thue-mon-bai-01-mbai-moi-nhat

Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

A. Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là một loại chi phí cố định. Đây là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

B. Thời hạn nộp thuế môn bài

– Đối với những Doanh nghiệp đang hoạt động:
+ Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau. (Chỉ cần nộp tiền thuế trước ngày 30/1/2016).
+ Nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi
– DN mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy ĐKKD.

C. Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

cach-lap-to-khai-thue-mon-bai-01-mbai-moi-nhat

Mẫu tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI

-> Trên đây là mẫu tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI

♦ Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

 ◊ Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi năm nộp thuế môn bài. Ví dụ: 2018

 ◊ Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu là lần đầu tích dấu “X”

 ◊ Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu là Doanh nghiệp đã kê khai từ năm trước, lần thứ mấy thì viết vào.

 ◊ Chỉ tiêu [04] Người nộp thuế : Ghi tên công ty nộp thuế.

– Nếu là chi nhánh ở khác Tỉnh, Thành phố với trụ sở chính, thì phải nộp thuế môn bài tại địa phương nơi chi nhánh hoạt động và ghi theo tên chi nhánh.

 ◊ Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của Công ty.

 ◊ Chỉ tiêu [06] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của Công ty.

 ◊ Chỉ tiêu [07] Quận/huyện: ……….. [08] Tỉnh/Thành phố: ………………

 ◊ Chỉ tiêu [09] Điện thoại: Ghi số điện thoại của Công ty [10] Fax: ……………… [11] Email: mail của công ty để cơ quan thuế liên lạc.

 ◊ Chỉ tiêu [12] Đại lý thuế (nếu có) :………….. Bỏ qua

 ◊ Chỉ tiêu [13] Mã số thuế: …………………………………….

 ◊ Chỉ tiêu [14] Địa chỉ: ………………………………………

 ◊ Chỉ tiêu [15] Quận/huyện: ……………….  ◊ Chỉ tiêu [16] Tỉnh/Thành phố: …………………

 ◊ Chỉ tiêu [17] Điện thoại: …………………  ◊ Chỉ tiêu [18] Fax: ………………  ◊ Chỉ tiêu [19] Email: ………………

 ◊ Chỉ tiêu [20] Hợp đồng đại lý thuế số:………………………….ngày ………………………..

 ◊ Chỉ tiêu [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm: (đánh dấu “X” nếu có)

– Nếu lập khai tờ khai lần đầu trong năm tính thuế thì không cần đánh dấu chỉ tiêu này.

– Nếu Doanh nghiệp trong năm có phát sinh bổ sung khai và nộp thuế môn bài cho cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc diện Người nộp thuế phải khai và nộp thuế môn bài thì đánh dấu (X) vào ô này.

♦♦♦ Ghi các chỉ tiêu trong bảng:

 ◊ Chỉ tiêu [22] Người nộp thuế môn bài: Ghi theo tên giống Chỉ tiêu [04].

♦♦ Chú ý: Ghi các cột tương ứng như sau:

+ Cột “Vốn đăng ký, mức thu nhập bình quân tháng”: Ghi theo số vốn đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư tính đến thời điểm 31/12 năm trước. Nếu là cơ sở mới thành lập thì là số vốn đăng ký khi thành lập.

+ Cột “Bậc môn bài” và cột “Mức thuế môn bài” ghi theo mức tương ứng với mức vốn đăng ký quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC .

 ◊ Chỉ tiêu [23] Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương (ghi rõ tên, địa chỉ):

– Nếu là trụ sở chính nộp thuế môn bài thì ghi các chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, địa điểm kinh doanh… hạch toán phụ thuộc trong cùng địa phương cấp tỉnh với trụ sở chính.

– Nếu là chi nhánh ở khác địa phương cấp tỉnh với đơn vị chính thì ghi các cửa hàng, cơ sở kinh doanh… hạch toán phụ thuộc chi nhánh (nếu có), đồng thời ghi đầy đủ vào các cột tương ứng.

 ◊ Chỉ tiêu [24] Tổng số thuế môn bài phải nộp: Ghi tổng số tiền phải nộp.

♦♦ Chú ý: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

– Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.

– Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của cơ sở kinh doanh.

– Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.

♦ Lệ phí môn bài năm 2018

cach-lap-to-khai-thue-mon-bai-01-mbai-moi-nhat

Lệ phí môn bài 2018

Bạn đang xem bài viết: Cách lập tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI mới nhất

Các từ khóa liên quan: cách lập tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh, tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh phụ thuộc, mẫu tờ khai thuế môn bài 2018, tờ khai thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh, nộp tờ khai thuế môn bài 2018, tờ khai bổ sung thuế môn bài, nộp thuế môn bài ở đâu

Có thể bạn quan tâm: 

Bảy trường hợp được miễn thuế môn bài

Theo điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm:

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

  • Related Posts

    Thêm bình luận