Cách tính thuế TNCN thử việc, giao khoán, thời vụ - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách tính thuế TNCN thử việc, giao khoán, thời vụ

Cách tính thuế TNCN thử việc, giao khoán, thời vụ: Hướng dẫn cách khấu trừ và cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử viêc, lao động thời vụ, không ký hợp đồng lao động,hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hợp đồng giao khoán,…

cach-tinh-thue-tncn-thu-viec-giao-khoan-thoi-vu1

I.Cách tính thuế TNCN thử việc
Theo Công văn 3421/CT-HTr ngày 20/01/2016 của Cục thuế TP Hà Nội:
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:
– Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì công ty thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
– Trường hợp, cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015) để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
– Đối với cá nhân lao động đã làm bản cam kết 02/CK-TNCN nhưng tổng mức thu nhập thực tế trong năm trên 108.000.000 đồng thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm theo quy định của Luật quản lý thuế.

Theo Công văn 54155/CT-TTHT ngày 02 tháng 8 năm 2018 của cục thuế Hà Nội:
“Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký Hợp đồng thử việc với người lao động:
Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc trên, Công ty ký Hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động tính cả thời gian thử việc.
Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với khoản thu nhập của người lao động trong thời gian thử việc từ 02 triệu trở lên trước khi chi trả.
Trường hợp trong năm quyết toán thuế người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính gửi Công ty. Căn cứ vào cam kết của người lao động, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả thu nhập cho người lao động.
Người lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của mình và phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.”

II.Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán:
“Căn cứ công văn số 2547/TCT-TNCN ngày 12/6/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài;
Trường hợp của Công ty theo trình bày, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhận thầu thi công các hạng mục công trình cho khách hàng. Một số phần công việc thi công Công ty giao khoán cho cá nhân không đăng ký kinh doanh thực hiện theo hợp đồng ký kết giao khoán nhân công (không bao thầu nguyên vật liệu và Công ty chịu thuế TNCN) thì khoản chi phí này (bao gồm số thuế TNCN Công ty nộp thay cá nhân là 10% trên giá trị hợp đồng).
Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).”
(Theo Công văn 10132/CT-TTHT của Cục thuế TP. Hồ chí Minh ngày 16/10/2017)
– Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa các công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường … thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công.
Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.
Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.
(Theo Công văn 2547/TCT-TNCN của Tổng cục thuế ngày 12/06/2017)
Đối với các chi phí đầu vào thuê lao động ngoài lắp đặt kèm vật tư để thực hiện dịch vụ thì:
– Trường hợp Công ty ký Hợp đồng dịch vụ giao khoán lắp đặt kèm vật tư với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì Công ty của Độc giả đề nghị cá nhân liên hệ với Chi cục Thuế nơi cư trú để xem xét hướng dẫn lập hóa đơn lẻ giao cho Công ty và kê khai nộp thuế theo quy định.
– Nếu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thuộc trường hợp không được bán hóa đơn thì để hạch toán chi phí tính thuế TNDN, Công ty thực hiện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng với các cá nhân không kinh doanh để thi công lắp đặt thì với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả tiền thù lao cho cá nhân trả. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp này.
* Khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế:
– Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN).

III.Cách tính thuế TNCN thời vụ:
Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.”
– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
=> Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Như vậy: Khi ký hợp đồng lao động thời vụ DƯỚI 3 THÁNG sẽ có 2 trường hợp như sau:
– Nếu có Tổng thu nhập DƯỚI 2 TRIỆU đồng/lần ký hợp đồng (hoặc /tháng) thì khi chi trả lương: => Doanh nghiệp cần:
+ Hợp đồng lao động, Phiếu chi lương, bảng chấm công …
+ Bản CMND photo và KHÔNG cần làm cam kết 02/CK-TNCN (Vì chưa tới mức phải nộp thuế TNCN)
– Nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆU đồng/lần hoặc /tháng TRỞ LÊN thì khi chi trả lương: => DN sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả cho NLĐ và cần:
+ Hợp đồng lao động, Phiếu chi lương, bảng chấm công …
+ Bản CMND photo và phải kê khai thuế TNCN.
=> Nếu không muốn khấu trừ 10% thì DN yêu cầu cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN.
Điều kiện làm cam kết 02 đối với hợp đồng thời vụ, thử việc là cá nhân đó:
– Phải có MST cá nhân tại thời điểm làm cam kết 02.
– Có thu nhập duy nhất tại 1 nơi. (Nếu có thu nhập tại 2 nơi thì không được làm cam kết 02 mà phải khấu trừ 10%)
– Và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Làm nhiều nơi được làm Cam kết 02 tại từng đơn vị đó:
– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng trả thu nhập theo từng lần phát sinh từ 2.000.000 đồng/1ần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
– Trường hợp, trong năm người lao động có nhiều lần thu nhập 2.000.000 đồng/lần trở lên tại cùng một tổ chức trả thu nhập ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập một bản cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân đối với từng lần chi trả trên 2 triệu đồng.
– Trường hợp, trong năm người lao động có nhiều lần thu nhập 2.000.000 đồng/1ần trở lên tại nhiều tổ chức trả thu nhập mà ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết tại từng đơn vị chi trả thu nhập theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/20151TT-BTC. Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân đối với từng lần chi trả trên 2 triệu đồng.
(Theo Công văn 4389/TCT-TNCN ngày 08/11/2018 của Tổng cục thuế)
Nếu trước khi ký hợp đồng thời vụ với DN mà cá nhân đã có thu nhập thì ko được làm cam kết:
“Căn cứ quy định trên, trường hợp các cá nhân ký hợp đồng với đơn vị dưới 03 tháng, trong năm dương lịch trước khi vào đơn vị những cá nhân này đã đi làm ở nơi khác và có thu nhập tại những nơi này, đã có mã số thuế cá nhân thì các cá nhân này không thuộc diện làm cam kết;
Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên theo Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.”
(Theo Công văn 53094/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 12/8/2016)

Bạn đang xem bài viết : ” Cách tính thuế TNCN thử việc, giao khoán, thời vụ “

IV.Cách Kê khai thuế TNCN thời vụ, thử việc, giao khoán trên HTKK (Mẫu 05/KK-TNCN) tại Doanh nghiệp:
Hàng tháng, hàng quý:
– Các bạn kê khai như nhân viên làm việc bình thường trong Công ty thôi nhé.
Kê khai vào Chỉ tiêu [21]: Cộng cả nhân viên thời vụ vào đây nhé.
Kê khai vào Chỉ tiêu [24]: Nếu DN bạn khấu trừ thuế TNCN của họ thì cộng họ vào đây, nếu không khấu trừ (tức là làm cam kết 23 thì không cộng họ vào đây)
Kê khai vào Chỉ tiêu [27]: Là tổng số tiền mà DN bạn trả cho lao động thời vụ (Dù có hay không khấu trừ thuế TNCN cũng kê khai vào đây, tức là dù có làm cam kết hoặc không thì cũng phải kê khai số tiền trả cho họ vào đây).
Kê khai vào Chỉ tiêu [30]: Nếu DN khấu trừ thuế TNCN của họ thì Cộng tổng số tiền vào đây (Nếu trường hợp không khấu trừ, tức là làm cam kết thì không được nhập Tổng số tiền vào đây).
Kê khai vào Chỉ tiêu [33]: Là số tiến thuế TNCN mà DN bạn đã khấu trừ của họ.
V.Cá nhân có thu nhập thời vụ kê khai và Quyết toán như sau:
– Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Trường hợp cá nhân trong năm có thu nhập không quá 120 triệu đồng/năm nhưng có thu nhập dưới 2 triệu chưa được khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế.
-> Trong trường hợp này, cá nhân có thu nhập phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
(Theo Công văn 4389/TCT-TNCN ngày 08/11/2018 của Tổng cục thuế)

Các từ khóa liên quan:cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán,khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ,mẫu 02/ck-TNCN ,quyết Toán thuế TNCN

Có thể bạn quan tâm: Quy định về thời gian thử việc trong hợp đồng thử việc mới nhất
Căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, tại quy định tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 quy định về thời gian thử việc của người lao động. Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và đảm bảo được điều kiện về thời gian như sau:
– Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên chỉ được thử việc người lao động tối đa 60 ngày.
– Đối với công việc có chức danh nghề chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ chỉ được thử việc người lao động tối đa 30 ngày.
– Đối với các công việc còn lại chỉ được thử việc người lao động tối đa 06 ngày.
Đây thời gian tối đa mà người lao động phải tham gia thử việc để sau đó tham gia lao động dưới các loại hợp đồng: hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng có công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ thì không phải thử việc. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về thời gian thử việc trong giới hạn luật định, tức có thể ít hơn hoặc bằng hoặc thậm chí người sử dụng có thể giao kết hợp đồng với người lao động luôn không cần qua thử việc.

 

  • Related Posts

    Thêm bình luận