Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT

Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT

Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT

(Hình ảnh: Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT)

(Hình ảnh: Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT)

1. Thuê dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ như xe ôm hay xa ba gác cá nhân:

a. Đối với mức chi phí thuê vận chuyển hay bốc dỡ của cá nhân có giá trị nhỏ hơn 2 triệu đồng/ lần hay tháng: 

Bước 1: DN ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng có kèm theo chứng minh thư của người cung cấp dịch vụ.

Bước 2: Thanh toán khoản chi phí thông qua thanh toán tiền lương. Khoản mục tiền lương của nhân viên vận chuyển bốc dỡ này sẽ được đưa vào bảng tính lương nhân viên của DN.

Bước 3: Kế toán chi trả lương, lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương của DN.

b. Đối với chi phí thuê vận chuyển bốc dỡ của cá nhân có giá trị lớn hơn 2 triệu đồng/ lần hay tháng:

Bước 1: DN ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng có kèm theo chứng minh thư của người cung cấp dịch vụ.

Bước 2: Thanh toán khoản chi phí thông qua thanh toán tiền lương. Khoản mục tiền lương của nhân viên vận chuyển bốc dỡ này sẽ được đưa vào bảng tính lương nhân viên của Doanh nghiệp.

Bước 3: Kế toán chi trả lương, lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương của DN.

Bước 4: Khấu trừ thuế TNCN 10%, phần còn lại thì chi trả cho người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ. Sau đó DN cung cấp cho người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ bản chứng từ khấu trừ thuế TNCN để họ thực hiện quyết toán thuế về sau.

Bạn đang xem: Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT

** Lưu ý:

– Với chứng từ khấu trừ thuế TNCN, DN có thể đăng ký đặt in hoặc mua của các cơ quan thuế.

– Hoặc Bước 4: Nếu DN không khấu trừ thuế TNCN 10% thì chi trả cho họ 100% mức chi phí vận chuyển bốc dỡ. Trong trường hợp này, DN phải làm Mã số thuế cho họ, yêu cầu họ phải làm cam kết tổng thu nhập trong năm không thuộc trong diện thu nhập phải nộp thuế TNCN.

– Kinh nghiệm xử lý trong trường hợp này là kế toán nên khấu trừ 10% thuế TNCN của người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ

2. DN thuê xe ô tô hoặc xe máy, xe ủi, máy xúc… của cá nhân (có giá trị lớn).

– Hồ sơ ký hợp đồng bao gồm:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Chứng minh thư của cá nhân cho thuê (bản photo, không cần bản công chứng)

+ Biên bản nghiệm thu công việc.

+ Các chứng từ thanh toán như Giấy đề nghị thanh toán hay phiếu chi thanh toán bằng tiền mặt hay giấy báo nợ nếu thanh toán bằng chuyển khoản.

** Kế toán lưu ý nhớ nếu giá trị thanh toán chi phí vận chuyển lớn hơn 20 triệu đồng thì phải thực hiện thanh toán qua chuyển khoản từ tài khoản đăng ký với cơ quan thuế của DN đến tài khoản cá nhân của người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ.

+ Hoá đơn bán lẻ của cơ quan thuế cấp. Cụ thể với cá nhân cho thuê xe sẽ phải mang theo những giấy tờ để lên cơ quan thuế nộp thuế như: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành, các chứng từ thanh toán, chứng minh thư photo. Và sau khi nộp thuế xong cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ để đưa cho doanh nghiệp.

– Sau khi xử lý khoản chi phí này thành khoản chi phí hợp lý thì kế toán cần phải hạch toán và phân bổ chi phí này sao cho đúng và hợp lý nhất..

Bài viết: Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: chi phí vận chuyển không có hóa đơn – chi phí bốc xếp hàng hóa – cách đưa tiền thuê xe vào chi phí hợp lý – hạch toán thuê xe vận chuyển – cách viết hóa đơn cước vận chuyển-  mẫu hóa đơn cước phí vận chuyển – hóa đơn vận chuyển hàng hóa – xuất hóa đơn vận chuyển

  • Related Posts

    Thêm bình luận