Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất

Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất

Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất – Quy định về chế độ thai sản dành cho nam giới khi có vợ sinh con mới nhất. Những điều kiện được hưởng, thời gian hưởng chế độ, hồ sơ cần có để thủ tục nghỉ thai sản dành cho nam khi vợ sinh con và quy định chi trả chế độ cho lao động nam khi vợ sinh con. Đối với những trường hợp lao động nào thì nam giới được hưởng những chế độ khi vợ sinh con? Vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày?

(Hình ảnh: Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất)

(Hình ảnh: Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất)

A. Điều kiện được hưởng
– Căn cứ vào Điều 9 TT 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con => Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con
– Căn cứ vào Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 quy định nam giới có tham gia BHXH trước khi vợ sinh con

B. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản
**Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ gồm:
– Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
– Giấy xác nhận của cơ sở y tế (giấy ra viện) trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật.
– Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị sử dụng lao động lập. ( Mẫu C70a-HD)

Bạn đang xem: Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất

C. Mức hưởng chế độ khi sinh con
1.  Mức hưởng bằng tiền
– Đối với trường hợp cả vợ và chồng cùng tham gia BHXH thì được xác định theo công thức:
Mức hưởng = (Số tiền lương tháng bình quân đóng BHXH trong 06 tháng gần nhất)/24 x Số ngày nghỉ
**Lưu ý: Nếu người chồng đóng BHXH không đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi nghỉ thai sản thì sẽ được tính như sau:
Mức hưởng = (Số tiền lương tháng bình quân đóng BHXH)/24 x Số ngày nghỉ
– Trường hợp chỉ nguyên người chồng tham gia bảo hiểm: Khi đó thay vì được hưởng số tiền tương ứng với số ngày nghỉ như trên thì người chồng sẽ được hưởng tiền trợ cấp 1 lần (với điều kiện người chồng phải đóng BHXH từ 06 tháng trở nên trong 12 tháng trước khi nghỉ).
Mức hưởng trợ cấp 1 lần = 2 x Mức lương tối thiểu chung tại tháng sinh con.
Mức lương tối thiểu chung từ 1/7/2017 là 1.300.000đ (không phải mức lương tối thiểu vùng nhé các bạn).

2. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
– Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Bài viết: Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải thể hiện các nội dung gì và có phải thông báo phát hành không?
** Căn cứ vào điều 14 của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền thì trên hoá đơn của DN cần thể hiện các nội dung và phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
– Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
– Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
– Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
– Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
– Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
– Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

  • Related Posts

    Thêm bình luận