Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn

Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn

Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn – Xử lý khoản chi phí mua phần mềm ở nước ngoài qua Internet. Những quy định về thuế GTGT,  điều kiện khấu trừ thuế GTGT, quy định về thuế TNDN, thuế Nhà thầu đối với chi phí mua phần mềm nước ngoài ra sao?

chi-phi-mua-phan-mem-nuoc-ngoai-qua-mang-khong-co-hoa-don

(Hình ảnh: Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn)

A. Quy định về thuế TNDN:
** Căn cứ tại Điều 4 của Thông tư số 96/2015/TT Qui định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 
– Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, DN chưa thanh toán thì DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNCT.
– Khi thanh toán DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

B. Quy định về thuế Nhà thầu:

Bạn đang xem: Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn

** Căn cứ tại  Thông tư số 103/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
– Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:
” Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
– Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 quy định về thuế TNDN:
“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
– Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam.
– Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).”
– Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh: Thu nhập từ bản quyền: 10%

C. Quy định về thuế GTGT:
 ** Căn cứ tại khoản 21 Điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
** Điều kiệu khấu trừ thuế GTGT:
 – Căn cứ tại khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.

Bài viết: Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn

+ Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

D. Kết luận:
** Về thuế GTGT: Phần mềm và các dịch vụ phần mềm (bản quyền ….) là KHÔNG chịu thuế GTGT.
**  Về thuế TNDN:
–  Nếu mua phần mềm ở nước ngoài qua internet nhưng thanh toán bằng thẻ cá nhân của nhân viên Công ty thì chi phí mua phần mềm này không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
– Nếu muốn chi phí mua phần mềm nước ngoài là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN cần:
+ Hợp đồng mua bán
+ Hóa đơn mang tên, địa chỉ, MST công ty (Nếu chi phí phát sinh tại nước ngoài phải có hóa đơn theo quy định của nước sở tại)
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu giá trị thanh toán > 20tr)
+ Tờ khai và Chứng từ khai nộp thuế nhà thầu.
**  Về thuế nhà thầu:
– Thuế GTGT: Bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT.
– Thuế TNDN phải nộp bằng (=) doanh thu tính thuế TNDN nhân (x) tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu đối với phần mềm (bản quyền) là 10%.

Bài viết: Chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng không có hóa đơn

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Đến hạn thanh toán trả chậm, nếu chưa có chứng từ thanh toán phải khai giảm tiền thuế đã khấu trừ
** Căn cứ:
– Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Điểm a, Khoản 6, Điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC
– Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC
– Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC
**Theo đó:
Trường hợp doanh nghiệp có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm.
Doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời khai tăng chi phí thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.
Lưu ý: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm có giá trị hàng hóa mua từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào:
+ Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản
+ Hóa đơn GTGT
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

  • Related Posts

    Thêm bình luận