Hệ thống danh mục các văn bản hiện hành về thuế - Học kế toán thuế hồ chí minh

Hệ thống danh mục các văn bản hiện hành về thuế

Hệ thống danh mục các văn bản hiện hành về thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu). Các bạn lick vào từng danh mục để có thể xem chi tiết và download nhé.

he-thong-danh-muc-cac-van-ban-hien-hanh-ve-thue

Hình ảnh: Hệ thống danh mục các văn bản hiện hành về thuế

Hệ thống danh mục:

1. Văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

2. Văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

3. Văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT)

4.  Văn bản pháp luật về thuế xuất  nhập khẩu

** Để download toàn bộ các văn bản luật về thuế, các bạn để lại email vào khung bình luận bên dưới hoặc có thể Chat với bộ phận tư vấn ở góc dưới bên phải để được hỗ trợ nhé.

Bài viết: “Hệ thống danh mục các văn bản hiện hành về thuế”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

 

Có thể bạn quan tâm: “Hướng dẫn sử dụng mẫu chứng từ nộp tiền vào NSNN tại Kho bạc”

– Nộp bằng tiền mặt tại KBNN

Lập Bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT) ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC hoặc Thông tư số 184/2015/TT-BTC (thay thế Thông tư số 126/2014/TT-BTC) gửi KBNN.

– Người nộp đề nghị KBNN trích tài khoản của người nộp tiền mở tại KBNN để nộp NSNN

+ Người nộp đề nghị KBNN trích tài khoản dự toán để nộp NSNN:
Lập Giấy rút dự toán NSNN (mẫu C2-02/NS) đối với dự toán kinh phí thường xuyên
Lập Giấy rút vốn đầu tư (C3-01/NS) đối với dự toán kinh phí đầu tư theo mẫu quy định tại Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính.

+ Người nộp đề nghị KBNN trích tài khoản tiền gửi, tài khoản có tính chất tiền gửi (tài khoản tạm thu, tạm giữ, …) mở tại KBNN để nộp NSNN (không bao gồm tài khoản dự toán nêu trên)
Lập Ủy nhiệm chi (mẫu C4-02/KB) theo mẫu quy định tại Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính.

** Đối với các thông tin sau (nếu có), KBNN hướng dẫn người nộp thuế kê khai (ghi) như sau:

– Khi kê khai vào cột “Nội dung thanh toán” trên chứng từ

+ Trường hợp nộp theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền:

Người nộp kê khai các thông tin số, ký hiệu và ngày của quyết định/thông báo (ví dụ như 111/QĐ-CT ngày 01/01/2016, 222/TB-CCT ngày 01/01/2016), tên cơ quan có thẩm quyền ra quyết định/thông báo đối với khoản thu và tên khoản nộp.

+ Trường hợp nộp tiền lệ phí trước bạ cho các tài sản cần đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như ô tô, xe gắn máy, tàu thuyền…:

Người nộp kê khai thông tin cụ thể là nộp lệ phí trước bạ cho loại xe, nhãn hiệu, số khung, số máy, theo thông báo số, ngày, của cơ quan ban hành thông báo (khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 119/2014/TT-BTC, thì kê khai các thông tin này theo hướng dẫn tại Thông tư thay thế Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

+ Trường hợp nộp thuế và thu nội địa khác do cơ quan thuế quản lý thu:

Người nộp kê khai thông tin tên của từng loại thuế, khoản thu nội địa khác; kỳ thuế.

+ Trường hợp nộp thuế, các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

Người nộp kê khai thông tin số tờ khai, ngày tờ khai; tên của từng loại thuế, khoản thu khác.

– Khi kê khai vào phần “Thanh toán cho đơn vị hưởng” trên chứng từ

+ Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu:
Người nộp kê khai các thông tin về tài khoản tạm thu tại phần “Thanh toán cho đơn vị hưởng”,

+ Trường hợp nộp vào tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT:
Người nộp ghi tại chỉ tiêu “Đơn vị nhận tiền”: TK thu hồi hoàn thuế GTGT.

 

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. Hiền
      09/11/2016 at 15:40 - Reply

      bạn có thể cho mình xin một bản vào mail: trinhhien3682@gmail.com
      cty mình mới thành lập
      cám ơn bạn

    Thêm bình luận