Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào? – DN trốn đóng BHXH thì sẽ bị những chế tài gì? Mức chế tài như thế nào? Được áp dụng theo quy định điều lệ nào?

(Hình ảnh: Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?)

(Hình ảnh: Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?)

A. Về chế tài phạt vi phạm về bảo hiểm xã hội

** Căn cứ vào Bộ luật hình sự 100/2015/QH13 

– Tại Điều 76 Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

– Tại Điều 216. Tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động 

** Như vậy: 

1. Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

– Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

– Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

– Phạm tội 02 lần trở lên

– Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

– Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người

– Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Trốn đóng bảo hiểm xã hội 1.000.000.000 đồng trở lên

– Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên

– Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bài viết: Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?

5. Pháp nhân thương mại phạm tội 

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

B. Về đối tượng áp dụng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội:

** Căn cứ tại Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 Quy định về Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

– Cán bộ, công chức, viên chức

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

– Người quản lý DN, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:

– Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

– Được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; DN, HTX, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Bài viết: Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

C. Quy định phạt hành vi trốn đóng BHXH, thử việc, trả lương không đúng quy định

** Căn cứ:

– Nghị định 95/2013/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động BHXH

– Nghị định 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

** Tại Điều 26. Vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

– Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN

+ Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định

+ Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

– Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

 

D. Lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội:

** Căn cứ vào thông báo 425/TB-BHXH Quy định về lãi suất chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:

– Lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHXH, BHTN là 1.3166%/tháng.

– Mức lãi suất (nếu có) áp dụng đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện năm 2017 là 0.6583%/tháng.

– Lãi suất tính lãi chậm đóng BHYT là 0.9667%/tháng

– Bãi bỏ Thông báo số 362/TB-BHXH và Công văn số 390/BHXH-QLT

Bài viết: Doanh nghiệp trốn đóng Bảo Hiểm Xã Hội bị xử lý như thế nào?

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau?

** Căn cứ vào khoản 2, Điều 23, Điều 25 Luật BHXH Quy định, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng các chế độ ốm đau như sau:

– Tối đa không quá 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần mức hưởng bằng 75% mức tiền lương tiền công tháng đóng BHXH.
– Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH.

Tags từ khóa: xử phạt doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội – lách luật để không đóng bhxh – công ty dưới 10 người có phải đóng bảo hiểm – không đóng bảo hiểm xã hội có được không – nguoi lao dong khong muon tham gia bao hiem – doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên – cách trốn đóng bảo hiểm xã hội – điều 216 bộ luật hình sự

  • Related Posts

    Thêm bình luận