Giải trình cơ quan thuế về chứng từ ngân hàng

Giải trình cơ quan thuế về chứng từ ngân hàng

Giải trình cơ quan thuế về chứng từ ngân hàng – Chứng từ ngân hàng gồm những giấy tờ gì?  Cần chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và tài liệu liên quan đến ngân hàng như thế nào khi cơ quan thuế đến kiểm tra? 

** Góc Khóa Học: Nơi tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thuế theo thông tư mới nhất, với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình nhằm truyền đạt cho học viên tham gia khóa học kế toán thuế có trải nghiệm cụ thể hơn – có kinh nghiệm làm với kế toán thuế tại tphcm. Đặc biệt, bạn có thể tham gia lớp học kế toán thuế để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại trung tâm.

A. Công tác lưu trữ hồ sơ chứng từ ngân hàng

– In sao kê đầy đủ 12 tháng kèm theo các chứng từ : GBN, GBC của Ngân hàng

– Mỗi tháng là một tập kẹp lại của tháng nào ra tháng đó đừng để lẫn lộn giữa các tháng trong năm

– UNC thì photo để kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000 hoặc chuyển khoản 

– Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, GBC, GBN, chứng từ đi kèm (giấy nộp tiền, UNC, lệnh chi,…). Có sao kê hàng tháng và năm.

**Chú ý: UNC nếu mất làm công văn xin sao y trích lọc với ngân hàng giao dịch xin lại => ngân hàng sẽ tính phí

– Khi giải trình thanh kiểm tra thuế nếu mất UNC thì lấy sao kê ngân hàng và GBN để giải trình và xin thời gian để xin trích lục với ngân hàng

B. Công tác sổ sách

– Kiểm tra sổ 112 với số phụ ngân hàng, số dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư cuối năm trên sổ phụ Ngân hàng. Đối chiếu kiểm tra kỹ hàng tháng của năm tài chính

– Sổ phụ file cứng do ngân hàng in ra hàng tháng trong năm và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký, để kiểm tra cho dễ, không cần phải tìm tới tìm lui trong đống sổ phụ.

– Việc tra cứu nhanh gọn lẹ nếu khi cần tra cứu thì cũng nhanh không phải chạy tới lui lên ngân hàng, hoặc trong công việc sếp hay hỏi những khoản chuyển tiền đi và về mà cuối tháng mới lấy được sổ phụ rất bất tiện, đôi khi công nợ khách hàng chuyển tiền, kế toán cũng sẽ không thể biết mà chỉ biết đơn giản tiền đi hay vào đều được gửi tin nhắn qua điện thoại còn bạn sẽ là người chậm thông tin

– Kiểm tra kỹ lại hoạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền, vì trên sao kê ngân hàng ghi đôi khi không rõ ràng kế toán thường hoạch toán râu ông này cắm cằm bà kia, công nợ của khách hàng này nhầm với công nợ với khách hàng khác

– Việc hạch toán căn cứ vào UNC hoặc giấy báo nợ, giấy báo có nếu chỉ căn cứ sao kê ngân hàng bạn sẽ bị lộn vì trên sao kê nhiều ngân hàng đưa luôn chi phí chuyển tiền  => cuối năm khoản chênh lệch công nợ: ví dụ chuyển tiền thanh toán công nợ công ty A UNC : 50.000.000 nhưng trên sao kê lại là: 50.011.000 thực ra 11.000 là phí ngân hàng

Bạn đang xem: Giải trình cơ quan thuế về chứng từ ngân hàng

C. Các hình thức chuyển khoản để đúng luật thuế

– Các lưu ý đối với hóa đơn đầu vào > 20.000.000

– Bên mua và bên bán: Phải đăng ký tài khoản sử dụng với cơ quan thuế

** Các trường hợp chuyển khoản giữa bên Mua và bên Bán

– Bên Mua Nộp thẳng tiền vào tài khoản bên Bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản cty Bên Mua thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Hợp lệ

** Chú ý: Nhiều DN mới thành lập do tiết kiệm chi phí nên tự làm kế toán nên không thuê kế toán nên cứ nghĩ cứ nộp tiền vào tài khoản bên bán thì được xem là chuyển khoản thanh toán

D. Những lưu ý về chứng từ ngân hàng

– Theo Điều 53 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quy định các thông tin thay đổi đăng ký thuế như: địa chỉ nhận thông báo thuế,đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng… thì DN làm theo mẫu và nộp tại Sở kế hoạch đầu tư chứ không nộp theo mẫu 08/MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp như trước đây.

*** Chú ý: Hiện nay một số chi cục thuế các quận huyện không còn nhận mẫu 08 của DN. Thay vào đó, doanh nghiệp phải làm mẫu PL I-15 nộp cho Sở Kế Hoạch và Đầu Tư. DN phải làm mẫu PL I-15 nộp cho Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thay cho mẫu củ 08/MST

E. Mức phạt chậm nộp Mẫu 08/MST

** Căn cứ theo Điều 7 của Thông tư số 166/2013/TT-BTC Quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế như sau:

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

– Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày 

– Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

+ Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”

Bài viết: Giải trình cơ quan thuế về chứng từ ngân hàng

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Những sai sót thường gặp mà kế toán ngân hàng cần tránh

– Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.
– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng và có file (cặp) riêng để theo từng ngân hàng.
– Sự chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với các bảng cân đối số phát sinh.
– Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư.
– Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vị không trùng nhau.
– Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.
– Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với sổ phụ NH

Tags từ khóa: mất chứng từ ngân hàng – mất ủy nhiệm chi có sao không – chứng từ ngân hàng gồm những gì – chứng từ ngân hàng là gì – cách xem sổ phụ ngân hàng – mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng từ ngân hàng – sổ phụ ngân hàng là gì – cách lưu sổ phụ ngân hàng

  • Related Posts

    Thêm bình luận