Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất – Chuẩn mực kế toán là một trong số rất nhiều những yêu cầu, quy định của các cấp các ngành có liên quan đưa ra dưới dạng văn bản nhằm hướng dẫn các công ty, DN đặc biệt là bộ phận kế toán thực hiện đúng các thao tác được hướng dẫn trong văn bản tránh việc xảy ra sai sót gây thiệt hại cho người và công ty ở nhiều mặt. Vậy có bao nhiêu chuẩn mực kế toán Việt nam đã được ban hành và có hiệu lực?

(Hình ảnh: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất)

(Hình ảnh: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất)

A. Vậy Chuẩn mực kế toán là gì ?
– Là văn bản được tuyên truyền đến hầu hết các bộ phận pháp lý cũng như các bộ phận kế toán tại các DN nhằm hướng dẫn nhân viên thuộc phòng kế toán tập hợp, ghi chép, lập bảng thống kê hay BCTC và các văn bản giấy tờ liên quan theo một quy định chung và thống nhất giữa các văn bản với nhau tránh những sai phạm không đáng có.
– Dựa vào những thông tin cũng như văn bản hướng dẫn về CMKT thì các bộ phận có thẩm quyền cũng như bộ phận quản lý thuế xem xét và đối chiếu giữa việc thực hiện các chế độ KT tại các DN có đáp ứng đúng và đủ theo các yêu cầu đã đề ra hay không, qua đó sẽ có phương hướng giải quyết khác nhau tùy theo mức độ khác nhau.
– Dựa vào các CMKT mà các nhà quản lý DN có thể đọc và hiểu được bộ phận KT của mình có làm đúng theo quy định và trách nhiệm của mình hay không.
– Đối với từng bộ phận trong từng DN đều có những công việc và cách thực hiện khác nhau nên có những quy định và những chuẩn mực khác nhau và đều được quy định cụ thể theo từng chuẩn mực kế toán khác nhau.
** Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành hệ thống CMKT VN áp dụng đối với DN kiểm toán, chi nhánh DN kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

B. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất

Bạn đang xem: Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất

Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực 2: Hàng tồn kho
Chuẩn mực 3: Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực 4: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực 5: Bất động sản đầu tư
Chuẩn mực 6: Thuê tài ản
Chuẩn mực 7: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty
Chuẩn mực 8: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh
Chuẩn mực 9: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực 10: Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực 11: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực 12: Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực 13: Chi phí đi vay
Chuẩn mực 14: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực 15: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực 16: Hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực 17: Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực 18: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
Chuẩn mực 19: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực 20: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực 21: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư và công ty con
Chuẩn mực 22: Thông tin về các bên liên quan
Chuẩn mực 23: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực 24: Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực 25: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Chuẩn mực 26: Lãi trên cổ phiếu.

** Để xem đầy đủ thông tin về 26 chuẩn mực kế toán này, mời bạn download tài liệu tại link sau:

>>> LINK DOWNLOAD :: LIÊN HỆ LIVECHAT BỘ  PHẬN HỖ TRỢ <<<

 

Bài viết: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới nhất
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng mùa vụ, thử việc
**** Căn cứ theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đối với hợp đồng thử việc, lao động thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng được quy định như sau:
– Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
+ Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
+ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
*** Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
*** Theo quy định trên, thì lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng được quy định như sau:
– Nếu có thu nhập dưới 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN (chỉ lưu giữ: Hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán tiền lương, bảng chấm công chứng minh thư…
– Nếu có mỗi lần chi trả từ 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi chi trả doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.
*** Ví dụ: Công bạn thuê lao động thời vụ trả lương: 5.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 thì: Thuế TNCN phải nộp = (5.000.000 + 500.000) X 10% = 550.000

  • Related Posts

    Thêm bình luận