Hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất, đối tượng và nguyên tắc

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất Để giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc, người nộp thuế phải làm Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Muốn vậy, cần phải làm hồ sơ chuẩn xác nộp cho cơ quan liên quan có trách nhiệm. Vậy hồ sơ giảm trừ gia cảnh gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật những giấy tờ cần thiết khi làm hồ sơ cũng như những nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

ho-giam-tru-gia-canh-moi-nhat

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh

A. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. 

♦ Theo Thông tư quy định “Về giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế” được quy định như sau:

Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công và lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Trường hợp Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam (trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam trong năm tính thuế).

Nếu trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Thông tư quy định, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số nếu. Nếu người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc.

Đồng thời, khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể ngày khi đăng ký.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

B. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018.

Căn cứ vào Điều 19 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân trong năm 2018 từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú được thực hiện như sau:

– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm).

>>Một số vấn đề lưu ý cho người nộp thuế:

– Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
– Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

C. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất

– Bao gồm:

+ Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN.

+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc kèm theo

a) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc.

b) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột

– Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).

– Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

c) Đối với vợ hoặc chồng

– Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

– Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

d) Đối với con

– Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

– Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

– Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh,… thể hiện được quan hệ này.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

đ) Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu.

e) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

>>Một số lưu ý: 

1. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
– Trong 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (kể cả đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
– Khi quá 3 tháng mà người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

2. Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
Người lao động nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho đơn vị chi trả thu nhập mà người lao động đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
Đơn vị chi trả có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

Bạn đang xem bài viết: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh mới nhất

Các từ khóa liên quan: hồ sơ giảm trừ gia cảnh 2017, đơn xin giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ, mẫu giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2017, mẫu cắt giảm trừ gia cảnh, giảm trừ gia cảnh 2018, mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2017, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2017

Có thể bạn quan tâm:

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh

+ Cá nhân lập bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan chi trả thu nhập (Phòng Kế hoạch Tài chính – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công gửi bản đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho cơ quan chi trả thu nhập chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30/01 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc tuyển dụng. Trong năm nếu có sự thay đổi (tăng, giảm) thì thời hạn gửi bản đăng ký chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

+ Cơ quan chi trả thu nhập tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ của cá nhân; thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho số người phụ thuộc trước khi tính số thuế tạm khấu trừ; chuyển 01 bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của cá nhân nộp thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập chậm nhất là ngày 20/02 của năm. Trường hợp đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc, thời hạn chuyển cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng sau tháng nhận được bản đăng ký.

  • Related Posts

    Thêm bình luận