Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ?

Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ?

Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ? – Hoa hồng đại lý bảo hiểm có tính thuế GTGT không? Khoản doanh thu này thuộc đối tượng chịu thuế bao nhiêu % hay không chịu thuế? Khi nhận doanh thu hoa hồng đại lý bảo hiểm có xuất  hóa đơn GTGT không? Phần thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ không? Có phải kê khai tính thuế GTGT không?

hoa-hong-dai-ly-bao-hiem-co-chiu-thue-gtgt

( Hình ảnh: Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ?)

A.  Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
1. Căn cứ tại Khoản 1 Điều 4 Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
– Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ;
– Bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên
– Bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hạp nằm viện);bảo hiểm tai nạn lái -phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân
– Bảo hiểm tai nạn hành khách
– Bảo hiểm khách du lịch
– Bảo hiểm người sử dụng điện
– Bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người.

2. Căn cứ tại Tiết i Khoản 2 Điều 9 Quy định về hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ 
” Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng đại lý bảo hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, sốtiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. ”

3. Căn cứ tại Điều 10 Quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế
– Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và quyết toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:
+ Đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng.
+ DN môi giới bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng môi giới tái bảo hiểm và hoa hồng môi giới bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ DN bảo hiểm nhân thọ không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu từ thanh lý tài sản chuyên dùng phục vụ cho bảo hiểm nhân thọ.

Bạn đang xem: Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ?

B. Căn cứ theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
1. Căn cứ tại Khoản 7, Điều 4 Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT 
“Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm. ”

2. Căn cứ tại Khoản 7, Điều 5 Quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
– Doanh thu hàng hoả, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

C. Kết luận:
– Khi đại lý bảo hiểm nhận khoản tiền hoa hồng thì phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, sổ tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
– Nhưng không cần phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản doanh thu này.

Bài viết: Hoa hồng đại lý bảo hiểm có chịu thuế GTGT ?

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Doanh nghiệp có được nộp lại Báo cáo tài chính không?
**Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10 của Thông tư 156/2013/TT-BTC :
– Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh
===>Theo quy định trên, trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hiện Báo cáo tài chính của mình có sai sót, thì được phép nộp lại Báo cáo tài chính, bất kể lúc nào.

  • Related Posts

    Thêm bình luận