Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN - Học kế toán thuế hồ chí minh

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN: Các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN  được tổng hợp từ các phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN thực hành trên phần mềm HTKK mới nhất.
huong-dan-cach-lạp-to-khai-quyet-toan-thue-tncn-05-qtt-tncn

Để thực hiện tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN trên phần mềm mới nhất các bạn thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK
Người nộp thuế đăng nhập vào phần mềm HTKK, với tên đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp.
– > Chọn “Thuế thu nhập cá nhân
– > Chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)” (Đây là tờ khai dành cho tổ Doanh nghiệp trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân).
Tiếp đó chọn “Kỳ tính thuế
Bước 2: Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN:

Trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN các chỉ tiêu được cập nhật ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN và phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN. Do đó người nộp thuế chỉ cần nhập ở các Phụ lục kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN phần mềm sẽ tự động tổng hợp lên tờ khai.
1. Cách lập Phụ lục 05-1BK- QTT-TNCN:
Căn cứ để nhập vào Phụ lục này: -> Là những cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng -> Những cá nhân tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
– Lao động thử việc: Thời điểm thử việc khấu trừ 10% -> Sau đó vào làm chính thức, tính theo biểu lũy tiến từng phần -> Các bạn nhập vào Phụ lục này nhé.

Hướng dẫn nhập các Chỉ tiêu trên Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN:
Chỉ tiêu [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
-> Kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.
Chỉ tiêu [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
Chỉ tiêu [09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
Chỉ tiêu [10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

Mục “Thu nhập chịu thuế”:
Chỉ tiêu [11] Tổng số:
– Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
-> Kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Cách tính Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
Trong đó:
Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…
Các khoản được miễn thuế bao gồm:
– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá: 730.000/ tháng, (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ).
– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm. (Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)
– Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại… không vượt quá quy định trong quy chế lương thưởng của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).
– Khoản trả thay tiền thuê nhà theo số thực tế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT:
– Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định:
– Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Mục: “Các khoản giảm trừ”
Chỉ tiêu [14] Số lượng NPT tính giảm trừ:
– Là số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
(Và nhớ là phải kê vào Phụ lục 05-3BK-QTT-TNCN nhé). Chi tiết xem cách đăng ký người phụ thuộc bên dưới nhé.
Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh:
– Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.
Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
– Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).
Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ:
– Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1% => Tổng là 10,5%
Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ:
– Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.
Chỉ tiêu [19]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.
– Khi thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm thì Thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:
Thu nhập tính thuế bình quân tháng == Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ 12 tháng
Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ:
– Là tổng số thuế TNCN mà Doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.
Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT:
– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.
Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.
Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp:
– Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay.(Phần mềm tự động cập nhật)
Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ tục hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau. (Phần mềm tự động cập nhật)
Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này các nhân phải nộp thêm tiền thuế TNCN.

2.Cách lập Phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN:
Chỉ tiêu [07]Họ và tên:
– Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập
-> Kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế; hoặc cá nhân (bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ.
Lưu ý:
– Trường hợp 1 cá nhân nhận hộ thu nhập chịu thuế cho nhiều cá nhân đề nghị các tổ chức trả thu nhập tách riêng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân khi thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN nhằm phản ánh đúng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.
Chỉ tiêu[08] Mã số thuế:
– Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
Chỉ tiêu[09] Số CMND/Hộ chiếu:
– Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
Chỉ tiêu[10] Cá nhân không cư trú:
– Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu [11] Tổng số:
– Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ.
-> Kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Chỉ tiêu [12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:
– Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT:
– Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..
Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định:
– Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Chỉ tiêu [15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ:
– Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.
– Nếu các bạn làm bản cam kết 02 (Tức là Chưa khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.
Chỉ tiêu [16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:
– Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
Chỉ tiêu [16] = [12] * 10%
Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT:
– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.
Chỉ tiêu [17] = {([11] – [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] – [14])} x 50%.

3. Cách lập Phụ lục 05-3BK-QTT-TNCN:
– Người phụ thuộc đã đăng ký được cấp MST và có đầy đủ hồ sơ chứng minh Người phụ thuộc thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế TNCN.
(Theo Công văn 5286/CT-TNCN, ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội.)
– Tổ chức trả thu nhập kê khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK- QTT-TNCN, như:
Chỉ tiêu [06] “STT”,
Chỉ tiêu  [07] “Họ và tên người nộp thuế”,
Chỉ tiêu [08] “MST của người nộp thuế”,
Chỉ tiêu [09] “Họ và tên người phụ thuộc”,
– Chỉ tiêu [11] “MST của người phụ thuộc”,
Chỉ tiêu [14] “Quan hệ với người nộp thuế”,
Chỉ tiêu [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”,
Chỉ tiêu [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.
Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh).
– Trường hợp trẻ mới sinh trên Giấy khai sinh không có ghi “Quyển số” -> Nhập vào là “X”
– Người phụ thuộc từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới tuổi trên thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.
– Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.

Cuối cùng:
Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục các bạn ấn :”Ghi” -> Sang bên Tờ khai 05-QTT-TNCN để kiểm tra số liệu.
– Nếu xuất hiên chỉ tiêu [45] thì phải nộp thêm tiền thuế TNCN đó.
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì các bạn theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN
4.Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:
– Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 31/3/2019)

Các từ khóa liên quan: Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/qtt-tncn,hướng dẫn quyết toán thuế tncn 2019,tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân,05-1/bk-qtt-tncn,cách nộp tờ khai thuế tncn qua mạng 2019,tờ khai 05/qtt-tncn

Có thể bạn quan tâm: Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN

1.Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
2.Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
6. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
7. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
8. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
9.Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
10. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
11. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

 

  • Related Posts

    Thêm bình luận