Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp

Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp

Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp – Mô tả công việc của kế toán nội bộ ngân hàng giao dịch tại các doanh nghiệp. Bạn quan tâm đến công việc của nhân viên kế toán ngân hàng nhưng không biết phải làm những gì? Theo dân kế toán thì nhiệm vụ của nhân viên kế toán ngân hàng là quản lý toán bộ các tài khoản của công ty. Bài viết dưới đây giúp các bạn hiểu rõ phần nào công việc hằng ngày của nhân viên kế toán ngân hàng giao dịch tại doanh nghiêp.

(Hình ảnh: Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp)

(Hình ảnh: Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp)

A. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng là gì?
– Nộp tiền ra ngân hàng để phục vụ các hoạt động của công ty
– Định khoản, vào máy các chứng từ tiền gửi, ký cược, ký quỹ, tiền vay ngân hàng.
– Nhận chứng từ từ các ngân hàng, xắp xếp theo nội dung
– Lập bảng kê nộp séc, trình ký, đóng dấu để nộp ra ngân hàng
– Thường xuyên kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng vào mỗi ngày để có các báo cáo cho trưởng phòng nhằm kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền
– Kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng để xem tăng giảm của tiền gửi ngân hàng, báo cáo cho trưởng phòng để kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền
– Kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng và làm bút toán chênh lệch tỷ giá các tài khoản ngân hàng.
– Kiểm tra tính đúng đắn các nội dung ghi trên séc và viết phiếu thu séc với những séc hợp lệ.
– Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của đề nghị thanh toán và lập lệnh chi tiền, uỷ nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ (đối với lệnh chi ngoại tệ)… và nộp ra ngân hàng.
– Kiểm tra đơn xin bảo lãnh ngân hàng của các bộ phận khi có nhu cầu phải bảo lãnh của ngân hàng
– Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, báo vay, báo trả vay của các ngân hàng.
– Lập và nộp hồ sơ bảo lãnh tại các ngân hàng.
– Lập hồ sơ vay vốn ngân hàng, trả nợ vay ngân hàng theo qui định của ngân hàng và mục đích của từng lần vay.
– Chuyển hồ sơ cho kế toán trưởng và chủ tài khoản ký.
– Chuyển giao hồ sơ cho ngân hàng và theo dõi tình hình nhận nợ và trả nợ vay ngân hàng.
– Theo dõi tình hình thực hiện các bảo lãnh tại các ngân hàng
– Theo dõi tình hình mở thanh toán, ký hậu vận đơn gốc, bảo lãnh các LC
– Theo dõi để thực hiện các công việc đã yêu cầu và giải đáp các khúc mắc của phía ngân hàng
– In bảng kê, ký người lập bảng kê, chuyển cho người kiểm soát
– In phiếu kế toán, ký người lập và chuyển cho kế toán trưởng ký và lưu trữ.

Bạn đang xem: Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp

B. Nhiệm vụ cụ thể của kế toán ngân hàng
– Ghi nhận, phản ảnh chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng về các hoạt động
– Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và  chỉ tiêu  nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời nhất để phục vụ cho việc chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động kinh doanh ngân hàng và thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
– Giám sát quá trình sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thông qua kiểm soát  các nghiệp vụ bên nợ/có của bảng tổng kết tài sản ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kế toán ngân hàng cũng như của nền kinh tế.
– Phải có trách nhiệm tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và kế toán tài chính nói riêng ở từng đơn vị cũng như toàn hệ thống.
– Phải tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, lịch sự, giúp khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng, góp phần thực hiện chiến lược khách hàng của ngân hàng.

Bài viết: Hướng dẫn công việc kế toán ngân hàng tại doanh nghiệp

Bạn có thể quan tâmNhững sai sót thường gặp mà kế toán ngân hàng cần tránh
– Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.
– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng và có file (cặp) riêng để theo từng ngân hàng.
– Sự chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với các bảng cân đối số phát sinh.
– Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư.
– Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vị không trùng nhau.
– Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.
– Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với sổ phụ NH.

 

  • Related Posts

    Thêm bình luận