Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất – Chiết khấu thanh toán là gì? Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn không?  Cách hạch toán chiết khấu thanh toán ra sao? Bài viết dưới đây, hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thanh toán với cả 2 trường hợp là chiết khấu cho khách hàng và được hưởng.

(Hình ảnh: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất)

(Hình ảnh: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất)

A. Bạn biết như thế nào là chiết khấu thanh toán?
– Chiết khấu thanh toán là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn, không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.
– Chiết khấu thanh toán là tính trên số tiền thanh toán nên bao gồm cả thuế GTGT
– Chiết khấu thanh toán không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng. Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua.
– Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định

*** Chiết khấu thanh toán liên quan đến thuế TNDN: 
– Bên chiết khấu thanh toán:
Căn cứ theo Công văn Số 2785/TCT-CS Giới thiệu về nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN: Khoản chiết khấu thanh toán  không bị khống chế nữa.
– Bên nhận được chiết khấu thanh toán:
Căn cứ theo khoản 15 điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định các khoản Thu nhập khác:
+ Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật
+ Thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ
+ Thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
+ Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

Bạn đang xem: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất

*** Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn? 
-Căn cứ theo Công văn 2854/CT-TTHT Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ:
+ Số tiền chiết khấu thanh toán, đây là một khoản chi phí tài chính Công ty chấp nhận chi cho người mua.
+ Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán.
+ Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế TNDN theo quy định.”

*** Không phải kê khai thuế GTGT khoản chiết khấu thanh toán:
– Căn cứ theo điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC: 
+ Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
+ Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

*** Về thuế TNCN:
– Căn cứ theo Công văn 1162/TCT-TNCN: Cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.
– Căn cứ theo Công văn số 5251/TCT-TNCN Về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh
– Căn cứ theo Hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN, khi chi trả cho đại lý là cá nhân các khoản “chiết khấu thanh toán” và “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số”, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 1% và khai nộp thay theo mẫu số 01/CNKD .

B. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán và người mua
– Chiết khấu thanh toán cho người bán
+ Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:
+ Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi hạch toán như sau:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131: (bù trừ luôn vào khoản phải thu)
Có TK111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

– Chiết khấu thanh toán với bên mua:
Nợ TK 331 áp dụng với trường hợp giảm trừ công nợ
Nợ TK 111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)
Có TK 515: ( ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính)

Bài viết: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư mới nhất
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: Cách xử lý nộp chậm mẫu 08/MST
– Một đóng luôn tài khoản mở tài khoản khác, thông báo lại đúng hạn là xong
– Hai chịu phạt theo các điều sau để tiếp tục sử dụng tài khoản:
**  Căn cứ điều 9 của thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định:
“Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này”.
** Căn cứ theo  điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng,nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy địnhtừ 01 ngày đến 30 ngày(trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng,nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.
b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”
– Ba là chi phòng bì lót tay để nhân viên nhận tờ khai đóng dấu ngày nhận tờ khai đúng quy định

  • Related Posts

    Thêm bình luận