Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính

Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính

Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính – Kế toán là công việc kiểm soát thường xuyên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và đã được ghi sổ hàng ngày. Như vậy,cuối kỳ kế toán cần hạch toán vào trong sổ sách những nghiệp vụ kinh tế nào để đủ dữ liệu từ đó khóa sổ và lập những BCTC cuối năm. Bài viết dưới dây, hướng dẫn các bạn cách hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính, kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn, kết chuyển doanh thu, kết chuyển thuế GTGT, kết chuyển lãi lỗ cuối năm …

(Hình ảnh: Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính)

(Hình ảnh: Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính)

A. Bút toán cuối kỳ:
– Bút toán cuối kỳ là những bút toán cuối tháng kế toán phải thực hiện để ghi vào sổ sách kế toán đầy đủ trước khi lập Báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị. Các bút toán cuối tháng bao gồm những bút toán sau:
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành (nếu đơn vị có tính giá thành)
+ Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, kiểm kê quỹ tiền mặt…và xử lý chênh lệch thừa và thiếu khi kiểm kê. (Tùy vào từng doanh nghiệp mà việc kiểm kê có thể thực hiện theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất khi có chênh lệch)
+ Đối chiếu công nợ xem có chênh lệch để điều chỉnh kịp thời, cấn trừ công nợ ( Tùy vào từng đơn vị việc đối chiếu công nợ có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hay đối chiếu đột xuất khi có chênh lệch).
+ Lên ngân hàng in sổ phụ ngân hàng đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ phụ tài khoản theo từng ngân hàng với số dư cuối kỳ trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng.
+ Trích lập dự phòng nếu có (Nợ phải thu khó đòi và lập dự phòng hàng tồn kho cũng như lập dự phòng tài chính)
+ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Hạch toán phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn, trích khấu hao tài sản cố định
+ Trích trước chi phí
+ Khấu trừ giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giữa 2 tài khoản này thì chỉ có 1 tài khoản có số dư. Có thể kết chuyển cuối tháng hoặc cuối quý tùy theo doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

B. Hướng dẫn chi tiết hạch toán cuối kỳ
1. Tập hợp chi phí và tính giá thành: dùng cho những đơn vị, doanh nghiệp có tính giá thành
a. Cách hạch toán và tập hợp chi phí tính giá thành
– Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271- Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn được tính vào CPSXKD (Cty chịu), ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 6271 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382;3383;3384;3389) – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích BHXH, BHYT, BHTN phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả CNV
Có TK 338 (3383;3384;3389):Phải trả phải nộp khác.

– Khi xuất NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Có 152: Giá thực tế VL xuất dùng

– Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp:
Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu
Nợ 1331 (Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào)
Có Tk liên quan 1111,1121, 331

– Phản ánh giá trị VL xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ 152: Giá trị nguyên vật liệu
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu

Bạn đang xem: Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính

– Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho hoặc thu sản phẩm phụ, ghi:
Nơ TK 155- Sản phẩm phụ
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Sản phẩm hoàn thành không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:
+  Nợ TK 142;242 – Chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).
+ Nợ TK 6273 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 142;242 – Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn.

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 6274 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ.

– Các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 1331 -Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331.

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí SX chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (nếu có) đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Cuối tháng, Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:
Nợ 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu

– Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí NVLTT chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.
Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

b. Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành
– Bước 1: Tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành theo 3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CP SXC
– Bước 2: Phân bổ chi phí SXC, CPNCTT mà không tập hợp riêng được cho từng đối tượng tính giá thành theo một trong những tiêu thức phân bổ như (Theo chi phí NVLTT…)
– Bước 3: Cuối kỳ tính giá thành, Kế toán sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành (Phương pháp giản đơn; Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ…) để có cách tính giá thành cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
– Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ của kỳ tính giá thành
– Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp phù hợp (Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương..). Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
** Phương pháp 1: Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT.
+ Phương pháp này phù hợp với những DN mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
+ Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
+ Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp NVLTT:

Gía trị SPDD cuối kỳ= ( Gía trị SPDD ĐK + chi phí NVL phát sinh trong kỳ) x khối lượng SPDD cuối kỳ/( khối lượng SPHT+ khối lượng SPDD)

** Phương pháp 2: Đánh giá SPDD cuối kỳ theo phương pháp ước lượng SPHT tương đương.
+ Theo phương pháp này kế toán sẽ tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng khoản mục chi phí:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí NVLTT + Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục chi phí NCTT + Giá trị SPDD cuối kỳ theo khoản mục CP SXC.

+ Đối với CPSX bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ như chi phí NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp thì tính chi phí NVL cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang đều như nhau ( trong sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang thì tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu là 100%). Theo công thức sau:

Gía trị SPDD cuối kỳ= ( Gía trị SPDD ĐK + chi phí NVL phát sinh trong kỳ) x khối lượng SPDD cuối kỳ/( khối lượng SPHT+ khối lượng SPDD)

+ Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất như sau : Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Công thức như sau:

Gía trị SPDD cuối kỳ= ( Gía trị SPDD ĐK + chi phí NVL phát sinh trong kỳ) x khối lượng SPHTTĐ cuối kỳ/( khối lượng SPHT+ khối lượng SPHTTĐ)

*Trong đó:
+ Khối lượng sản phẩm HTTĐ= Số lượng SPDD x Mức độ hoàn thành
+ Mức độ hoàn thành là tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm
– Bước 6: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo công thức sau:

Tổng giá thành SP= CPSX DDĐK+ CPSX phát sinh trong kỳ- CPSX DDCK

Gía thành đơn vị=Tổng giá thành SP/ khối lượng SPHT

2. Kết chuyển giữa 133 và 3331 (Chỉ áp dụng với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
**Lưu ý:
– Việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ chỉ thực hiện đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
– Bản chất của việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT là việc tính ra số thuế GTGT còn phải nộp hay còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
– Hạch toán kết chuyển như sau:
Nợ TK 3331 (Là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản)
Có TK 1331
** Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 1331 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 1331 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nộp.
– Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 1331 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ.
*** Cách xác định để biết được Số nhỏ nhất như sau:

a. Trường hợp 1:
Dư Nợ đầu kỳ 1331 + Tổng PS Nợ 1331 – Tổng PS Có 1331  > Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331
=> Nợ TK 3331
Có TK 1331:  Số nhỏ = Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331
-> Còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.

b. Trường hợp 2:
Dư Nợ đầu kỳ 1331 + Tổng PS Nợ 1331 – Tổng PS Có 1331 Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331
=> Nợ TK 3331 : Dư ĐK 1331 + Tổng PS Nợ – Tổng PS Có 1331
Có TK 1331
-> Phải nộp tiền thuế GTGT.

– Khi nộp tiền thuế GTGT:
Nợ TK 3331: (Tổng PS Có 3331 – Tổng PS Nợ 3331)  (Dư ĐK1331 + Tổng PS Nợ – Tổng PS Có 1331)
Có TK 111, 112

3. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng.
– Tính tiền lương phải trả CBCNV
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 …Chi phí (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
Có TK 334 – Tổng lương phải trả cho CNV

– Hạch toán khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
+ Tính vào chi phí của DN:

Bài viết: Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính

Nợ các TK: 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 ..   Tiền lương tham gia BHXH ( X ) 24%
Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 18%
Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 3%
Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp: 1%
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn: 2%.

+Tính trừ vào lương của Nhân viên:
Nợ TK 334: 10,5%
Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 8%
Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 1,5%
Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp:1%

+ Tính thuế TNCN phải nộp (nếu có)
Nợ TK 334 = Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Nợ TK 3335

+ Khi thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334   = Tổng tiền thanh toán cho CNV (Sau khi đã trừ đi các khoản trích vào lương (BH), thuế TNCN (nếu có), tạm ứng (nếu có).
Có TK 1111, 112

+ Nộp tiền Bảo hiểm, KPCĐ:
Nợ TK 3383: 26% (Số tiền đã trích BHXH)
Nợ TK 3384: 4,5%
Nợ TK 3386 (Nếu theo TT 200): 2%
Nợ TK 3382: 2%
Có TK 1111, 1121

4. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước (nếu có)
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 … Chi phí (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
Có TK 242:  Tổng số đã phân bổ trong kỳ

5. Hạch toán Trích khấu hao TSCĐ cuối tháng:
Nợ TK: 154, 241, 622, 627, 641, 642 … Số khấu hao kỳ này (Chi tiết theo từng bộ phận và phải xác định xem DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 200 hay là 133)
Có TK 214:  Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.

6. Hạch toán Kết chuyển doanh thu:
– Bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ…:
Nợ TK 511
Có TK 911
– Bút toán Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515
Có TK 911
*** Các khoản giảm trừ doanh thu: Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200 thì mới có TK 521 nhé, còn nếu theo TT 133 thì không có TK 521 Không có bút toán này nhé (Vì khi hạch toán đã giảm trực tiếp trên TK 511 rồi)
Nợ TK 511
Có TK 521

7. Hạch toán kết chuyển chi phí:
– Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632

– Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911
Có TK 635

– Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911
Có TK 641 – theo TT 200

– Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp:
Nợ TK 911
Có TK 642

8. Hạch toán Kết chuyển thu nhập, chi phí khác:
Nợ TK 711
Có TK 911
Nợ TK 911
Có TK 811

9. Hạch toán tiền thuế TNDN tạm tính quý (Nếu phải nộp)
Nợ TK 821
Có TK 3334
-> Cuối năm, căn cứ vào số tiền thuế TNDN phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế, cụ thể như sau:
– Nếu số tạm nộp hàng quý nhỏ hơn số thực tế phải nộp: -> Nộp thiếu -> Phải nộp thêm:
Nợ TK 821
Có TK 3334

– Nếu số tạm nộp hàng quý lớn hơn số thực tế phải nộp: -> Nộp thừa (ghi giảm chi phí thuế TNDN):
Nợ TK 3334
Có TK 821
**Kết chuyển chi phí thuế TNDN (Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)
Nợ TK 911
Có TK 821

10. Hạch toán Kết chuyển lãi (lỗ) cuối năm:
– Nếu lãi:
Nợ TK 911
Có TK 4212
– Nếu lỗ:
Nợ TK 4212
Có TK 911

Bài viết: Hướng dẫn hạch toán kết chuyển cuối kỳ năm tài chính

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Tiền thù lao khấu trừ thuế TNCN như thế nào?
***Căn cứ:
– Điểm c, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC
– Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC
***Theo đó:
– Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:
+ Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới;
+ Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
+ Tiền tham gia các dự án, đề án;
+ Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;
+ Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;
+ Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
+ Tiền dịch vụ quảng cáo;
+ Tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
– Thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc của Ban quản lý dự án.
– Đều là thu nhập từ tiền lương, tiền công, phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% đối với thu nhập từ 2.000.000đồng/lần trở lên trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

  • Related Posts

    Thêm bình luận