Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn

Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn

Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn – Chi phí trả trước dài hạn là gì? Kế toán phải hạch toán như thế nào đối với chi phí trả trước dài hạn. Khi hạch toán cần bảo đảm những nguyên tắc và quy định những khoản chi phí nào được hạch toán vào chi phí trả trước? Được áp dụng cho TT nào?

* Góc Khóa Học: Nơi tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thuế theo thông tư mới nhất, với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình nhằm truyền đạt cho học viên tham gia khóa học kế toán thuế có trải nghiệm cụ thể hơn – có kinh nghiệm làm với kế toán thuế tại tphcm. Đặc biệt, bạn có thể tham gia lớp học kế toán thuế để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại trung tâm.

A. Nguyên tắc kế toán:

–  Tài khoản này dùng  để  phản ánh các CP thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến KQ HĐSXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản CP này vào CP SXKD của các kỳ kế toán sau.

– Các nội dung  được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:
+ CP thành lập DN, CP đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành
+ CP sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn DN không thực hiện trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành
+ CP nghiên cứu và CP cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật hiện hành
+ CP trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
+ Các khoản CP trả trước khác phục vụ cho HĐKD của nhiều kỳ kế toán
+ CC, DC, bao bì luân chuyển, đồ  dùng cho thuê liên quan đến HĐKD trong nhiều kỳ kế toán;
+ Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán

–  Việc tính và phân bổ CP trả trước vào CP SXKD trong kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại CP để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.

–  Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản CP trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu CP của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào CP.

– Đối với các khoản CP trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và DN sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo.

– Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại CP trả trước là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại điều 52 Thông tư  133/2016/TT-BTC.

B. Kết cấu và nội dung phản ánh

– Bên Nợ: 

+ Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ;
+ Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào chi phí tài chính.

– Bên Có:

+ Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
+ Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính trong kỳ.

– Số dư bên Nợ:

+ Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính.

Bạn đang xem: Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn

C. Phương pháp hạch toán kế toán 

1. Hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con, tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại:

+ Nếu việc mua/bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217. . . Theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua
Nợ TK 242 Chi tiết lợi thế thương mại
Có các TK 311, 331, 341, 342,. . . Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu
Có các TK 111, 112, 121 Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán

+ Nếu việc mua/bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217. . .Theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua
Nợ TK 242 Chi tiết lợi thế thương mại
Nợ TK 4112 Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu – nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu
Có TK 4111: Vốn đầu tư chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có các TK 311, 315, 331, 341, 342,. . . Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu
Có TK 4112 Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu – nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu

2. Trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm, ghi:

– TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112,. . .

– TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 242:  Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112,. . .

3. Phát sinh các khoản chi phí trả trước dài hạn lớn phải phân bổ dần vào vào chi phí SXKD của nhiều năm tài chính như: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh,. . ., ghi:

Nợ TK 242:  Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133:  Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 338,. . .

– Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn.

4. Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụ tham gia sản xuất, kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ nhiều năm:

– Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ.

– Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ đã xuất dùng theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi năm có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong từng kỳ hạch toán. Khi phân bổ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn.

5. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh lớn, DN không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều năm tài chính khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành:

– Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào tài khoản chi phí trả trước dài hạn, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 2413:  XDCB dỡ dang

– Định kỳ, tính phân bổ số chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
Có TK 242:  Chi phí trả trước dài hạn.

6. Mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 211, 213, 217 Nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 133:  Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 242:Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT 
Có TK 331: Tổng giá thanh toán

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Bài viết: Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn

7. DN phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốn vay, nếu DN trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí:

– Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 3431: Mệnh giá trái phiếu.

– Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang)
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

8. Phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động TSCĐ, nếu phát sinh lớn phải phân bổ dần nhiều năm, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112, 331,. . .

– Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động TSCĐ phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn.

9. Khi kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB khi hoàn thành đầu tư, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng để phân bổ dần vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

10. Định kỳ, khi phân bổ dần số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn.

11. DN trả trước dài hạn lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112,. . .

– Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dỡ dang, ghi:

Nợ TK 635 : Nếu chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ
Nợ TK 241: Nếu chi phí đi vay ghi được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang
Nợ TK 627 :Nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn.

12. Chi phí phát sinh khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu:

– Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635:  Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,. . .

– Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu)
Có các TK 111, 112,. . .

– Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK 635, 241, 627 (Phần phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu).

13. Kế toán các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư ghi nhận ban đầu:

– Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau khi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện vốn hoá ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư và phát sinh lớn phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 632: Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư
Nợ TK 242: Nếu chi phí có giá trị lớn
Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,. . .

– Định kỳ, phân bổ chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau ghi nhận ban đầu vào chi phí kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 632 Phần phân bổ chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau ghi nhận ban đầu vào trong kỳ
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Bài viết: Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí trả trước dài hạn

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Kinh nghiệm sắp xếp chứng từ khoa học và thuận tiện cho đoàn kiểm tra
– Phiếu thu : Đính kèm phiếu thu gồm:
+ Hóa đơn xuất hàng (liên xanh); Hoặc
+ Chứng từ gốc khác nếu có, phiếu xuất kho hàng hóa.
– Phiếu chi: Kèm theo : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy nghị thanh toán kèm hóa đơn gốc ( nếu là hóa đơn GTGT thì chỉ kẹp bản photo) và có giá trị < 20tr.
– Ủy nhiệm chi: Là chứng từ dùng để thanh toán tiền cho các nhà cung cấp. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20triệu trở lên bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản, còn các chứng từ dưới 20 triệu thì không bắt buộc nhưng vẫn khuyến khích thanh toán bằng chuyển khoản. Chứng từ đi kèm UNC là hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT ( bản photo) + hợp đồng mua bán hàng hóa.
– Giấy nộp tiền vào NSNN: Hiện nay đã thực hiện nộp thuế qua mạng nên các bạn vào tải bản giấy nộp tiền về và in ra để lưu làm chứng từ.
– Phiếu nhập kho: Chứng từ đính kèm là hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT ( bản photo) + hợp đồng mua bán hàng hóa.
– Phiếu xuất kho: Kẹp cùng hóa đơn GTGT đầu ra ( liên 3)
– Đối với hợp đồng thuê nhà: nếu giá trị < 100tr/ năm ( năm tài chính từ 01/01 đến 31/12) thì chỉ cần hợp đồng thuê nhà ( không cần công chứng)
– Tài sản cố định, công cụ phân bổ:  Hóa đơn mua sắm TSCĐ, Bảng tính khấu hao, Bảng tính công cụ và các khoản chờ phân bổ.
– Ngoài ra, kế toán còn phải in toàn bộ sổ sách kế toán. Chấm lại với chứng từ gốc. Hoàn thiện chứng từ.

Tags từ khóa: chi phí trả trước ngắn hạn theo thông tư 200 – chi phí trả trước dài hạn là gì – tài khoản 242 theo thông tư 133 – chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn – tk 2421 – tài khoản 242 trên bảng cân đối kế toán – tài khoản 142 theo quyết định 48 – tài khoản 142 theo thông tư 200

  • Related Posts

    Thêm bình luận