Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán

Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán

Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán – Nguyên tắc và qui định làm tròn số trong kế toán như thế nào? Cách làm tròn số khi viết hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng  ra sao? Quy làm tròn số được áp dụng là qui định nào?

(Hình ảnh: Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán)

(Hình ảnh: Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán)

1. Căn cứ pháp lý:
– Điều 17  của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật kế toán thì việc làm tròn số cần bảo đảm nguyên tắc làm tròn đến đơn vị tính ghi trên chứng từ.

2. Nguyên tắc làm tròn đến đơn vị tính ghi trên chứng từ.
** Căn cứ Điều 11 và Điều 30 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ rút gọn khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính được quy định như sau:
– Đơn vị kế toán khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất từ BCTC của các đơn vị kế toán trực thuộc, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng) hoặc triệu đồng (1.000.000 đồng) để lập BCTC.
– Đơn vị kế toán khi công khai BCTC được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng hoặc triệu đồng quy định tại khoản 1 Điều này.
– Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
**Theo đó : Các quy định như trên thì cách làm tròn số khi viết hóa đơn giá trị gia tăng được triển khai như sau:
– Làm tròn đến đơn vị tính
+ Đơn vị tính là đồng => làm tròn đến giá trị đồng
+ Đơn vị tính là nghìn đồng => làm tròn đến giá trị nghìn đồng…
– Số lẻ sau hàng đơn vị có giá trị >= 5 => cộng thêm 1 đơn vị (làm tròn nên).
– Số lẻ sau hàng đơn vị có giá trị <5 => không tính (bỏ)
*Ví dụ: Về cách làm tròn số trên hóa đơn chứng từ như sau:
– Giả sử bạn có giá trị: 25.561,78 đồng => làm tròn thành 25.562 đồng.
– Nếu bạn có giá trị là 9.692 đồng => không được làm tròn thành 9.7 đồng mà phải giữ nguyên giá trị 9.692 đồng.
– Tức nếu đơn vị tính là đồng thì được phép làm tròn số sau dấu phẩy.
– Trong trường hợp đơn vị tính là nghìn đồng => bạn được làm tròn đến đơn vị nghìn
Ví dụ: 2.490.520,75 nghìn đồng => làm tròn thành 2.490.521 nghìn đồng.

Bạn đang xem: Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán

**Chú ý: Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp được phép giao dịch bằng ngoài tệ theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền được viết là ngoại tệ nhưng phần chữ phải được viết bằng tiếng việt.
** Căn cứ tại Điều 18 Chương III của Thông tư số 153/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:
– Lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
– Hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
– Hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
– Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này”.
=> Căn cứ các quy định trên, thuế GTGT được xác định bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp trong hợp đồng quy định giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức:
– Giá tính thuế = Giá thanh toán 1 + thuế suất
– Do đó, hóa đơn phải thể hiện giá tính thuế, thuế suất GTGT, thuế GTGT theo đúng thực tế phát sinh và hợp đồng kinh tế để làm căn cứ kê khai, nộp thuế.

3. Ví dụ:
– Giá thanh toán đã có thuế: 10.000.000 đồng.
– Nếu thuế suất thuế GTGT là 10% thì:
+ Giá tính thuế GTGT = 10.000.000 / (1+10%) = 9.090.909 đồng.
+ Thuế GTGT = 9.090.909 x 10% = 909.091 đồng.
– Nếu thuế suất thuế GTGT là 5% thì:
+ Giá tính thuế GTGT = 10.000.000 / (1+5%) = 9.523.810 đồng.
+ Thuế GTGT = 9.523.810 x 5% = 476.190 đồng.

Bài viết: Hướng dẫn làm tròn số khi viết hóa đơn và sổ kế toán

Bạn có thể quan tâm:  Mã số thuế người phụ thuộc đối với con trên 15 tuổi và con học trình độ sau đại học

1. Cấp MST người phụ thuộc là con trên 15 tuổi
** Căn cứ Điểm g, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 3, Điều 4, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA
– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định.
Do đó, để tránh kê khai trùng thì hồ sơ chứng minh đối với người phụ thuộc là con trên 15 tuổi bắt buộc phải có bản chụp CMND.
– Người phụ thuộc thuộc diện tạm thời chưa được cấp CMND theo quy định của cơ quan công an(điều 4, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA) nên chưa được cấp MST NPT thì trong thời gian chưa được cấp vẫn được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế.
– Những người phụ thuộc này khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án,… và được cơ quan công an cấp CMND thì người nộp thuế phải thực hiện bổ sung thông tin đăng ký và hoàn thiện hồ sơ theo quy định để được cấp MST NPT.
2. Về việc giảm trừ người phụ thuộc là con đang học tại các trường đại học với trình độ sau đại học (thạc sỹ)
** Căn cứ Điểm d, khoản 1, Điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC
– Người phụ thuộc là con đang theo học tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông(tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 06 đến tháng 09 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế
– Người phụ thuộc là con đang học trình độ thạc sỹ tại các trường đại học thì không thuộc diện được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế

  • Related Posts

    Thêm bình luận