Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất

Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất

Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất – Nếu trong kỳ doanh nghiệp có phát sinh khoản thu hoặc chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, kế toán xử lý khoản tiền phạt này thế nào? Tiền phạt đó có được trừ chi phí khi tính thuế TNDN không? Có cần phải xuất hóa đơn hay không? Cách hạch toán tiền phạt vi phạm hợp đồng như thế nào?

(Hình ảnh:Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất)

(Hình ảnh:Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất)

Xem thêm:
Các mức xử phạt vi phạm trong kế toán
Mức phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

A. Chế tài quy định về mức phạt vi phạm hợp đồng trong các loại hợp đồng 
1. Vi pham hợp đồng Thương mại
– Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm trong hợp đồng Thương mại do các bên tự thoả thuận , tuy nhiên không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
– Căn cứ theo điều 301 của Luật Thương mại 2005 thì Mức phạt vi phạm áp dụng như sau:
+ Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
+ Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý

2. Vi phạm hợp đồng dân sự
– Đối với hợp đồng dân sự thì mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự do thỏa thuận (không bị khống chế mức tối đa).
– Căn cứ theo điều 422 theo Bộ luật Dân sự 2005 qui định thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm  thì :
+Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.
+ Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
+ Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại
+ Nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
– Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

3. Vi phạm hợp đồng Xây dựng
– Mức phạt trong hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
– Căn cứ theo điều 146 của Luật Xây dựng 2014 qui định về Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng thì :
+ Mức thưởng, ,mức phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
+ Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
+ Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

Bạn đang xem: Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất

B. Chứng từ đối với khoản chi tiền bồi thường vi phạm hợp đồng:
**Căn cứ khoản 1, điều 5 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
– Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
– Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
– Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.”
** Căn cứ tại Điểm 2.36, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
” Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”
** Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán trên, Công ty thực hiện xác định tính vào chi phí theo quy định của thuế TNDN.
** Như vậy:
– Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
– Nếu chi bằng tiền thì phải lập phiếu chi và phiếu thu
– Nếu bồi thường bằng hàng hoá thì phải lập hoá đơn và kê khai thuế như bình thường

C. Cách hạch toán tiền phạt vi phạm hợp đồng.
** Căn cứ theo khoản 1 điều 93 của Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán như sau:
– Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, gồm:

Bài viết: Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất

+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
– Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
+ Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.
+ Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán.
+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạt phải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác.
** Căn cứ theo khoản 1 điều 94 của  Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán như sau
– Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:
– Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
– Bên được nhận bồi thường hạch toán:
+ Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…
+ Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 711 – thu nhập khác.
+ Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh…), ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.
+ Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,…
– Bên chi bồi thường hạch toán: Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 111, 112
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Bài viết: Hướng dẫn xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo TT mới nhất

Bạn có thể quan tâm: Thông tư 176/2016/TT-BTC – xử phạt vi phạm về hóa đơn.
Ngày 31/10/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 176/2016/TT-BTC  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Download tài liệu

  • Related Posts

    Thêm bình luận