Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu  một đề tài quan trọng được nhắc đến trong lý thuyết nguyên lý kế toán. Qua đề tài này giúp mọi người hiểu được quy trình kế toán của chu kỳ kinh doanh và quy trình kế toán nói chung. Vận dụng được các nguyên tắc và phương pháp kế toán vào phân tích, đo lường và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong DN.

A. Khái niệm chung:

– DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

– Đặc điểm:

+ Thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
+Được kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm.

– Nhiệm vụ:

+ Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán .
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính,các nghĩa vụ thanh toán nợ.
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán.
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán

– Một quy trình  kế toán bao gồm: 

+ Quá trình cung cấp là các nghiệp vụ ở khâu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất.
+ Quá trình sản xuất là các nghiệp vụ về chi phí nguyên vật liệu, hao mòn TSCĐ, chi phí lương nhân công sản xuất và chi phí khác về quản lý.
+ Quá trình tiêu thụ sản phẩm là các nghiệp vụ về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển và các nghiệp vụ về thanh toán.
+ Quá trình xác định kết quả kinh doanh

B. Kế toán quá trình mua hàng

– Mua bán hàng hóa là hoạt  động chủ  yếu  ở các  đơn vị có chức năng lưu thông phân phối hay còn gọi là các  đơn vị kinh doanh thương mại.

– Nhiệm vụ

+ Phản ánh chính xác tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theo từng chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại vật tư, hàng hoá
+ Xác định chính xác giá thực tế của từng đối tượng mua vào, nhập kho hoặc sử dụng thẳng cho sản xuất

Bạn đang xem: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng, kiểm soát giá cả, chi phí phát sinh trong quá trình thu mua và tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng
+ Những đơn vị này sẽ mua hàng hóa của các nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng để kiếm lời.

– Quá trình mua hàng hóa có thể mô tả theo trình tự sau:

Qua trinh mua hang hoa
– Tài khoản sử dụng:

+ TK 111 – Tiền mặt
+  TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
+ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
+ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 153 – Công cụ dụng cụ
+ TK 211 – TSCĐ hữu hình
+ TK 213 – TSCĐ vô hình
+ TK 331 – Phải trả người bán

*****  Phương pháp kế toán của một số nghiệp vụ phát sinh:

(1) Mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định về nhập kho hoặc dùng cho SXKD:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …

(2) Chi tiền mặt tạm ứng cho CBCNV đi mua hàng:

Nợ TK 141
Có TK 111, 112

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

(3) Thanh toán tạm ứng bằng vật tư, hàng hóa nhập kho hay đã trả chi phí thu mua vật tư, hàng hóa:

Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141

(4) Dùng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho người bán trong thời hạn quy định, từ đó được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 331
Có TK 515
Có TK 111, 112

(5) Trường hợp hàng đã mua hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng đến cuối tháng vẫn chưa về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn người bán:

Nợ TK 151
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331, …

– Sang tháng sau khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 151

C. Kế toán quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp theo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.
– Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính: Chi phí NVLTT; Chi phí NCTT; Chi phí SXC .

– Nhiệm vụ

+ Tập hợp đầy đủ và phân bổ chính xác, hợp lý các loại chi phí sản xuất theo các đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tính toán chính xác tổng giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và giá thành đơn vị
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành; kiểm tra việc tuân thủ các định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất

 – Quy trình sản xuất có thể mô tả theo trình tự sau:

QUI TRINH SAN XUAT
– Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất

+ Tài khoản 111 – Tiền mặt
+ Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
+ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
+ Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Tài khoản 155 – Thành phẩm
+ Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

+ Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
+ Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
+ Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

**** Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 

– Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công  đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 331.

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí SX chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

– Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang  để  tổng hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà  được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

D. Kế toán quá trình tiêu thụ – Xác định kết quả

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng.
Quá trình tiêu thụ là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu về hàng hoá đã chuyển từ người bán sang người mua.

– Nhiệm vụ:

+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu bán hàng và các nghiệp vụ có ảnh hưởng đến doanh thu để xác định chính xác doanh thu thuần của DN
+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
+ Xác định chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các loại thuế phải nộp

– Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong quá trình tiêu thụ

+ Tài khoản 111 – Tiền mặt
+ Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
+ Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
+ Tài khoản 138 – Phải thu khác
+ Tài khoản 157 – Hàng gìn đi bán
+ Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
+ Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
+ Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng
+ Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

**** Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 

– Khi có người chấp nhận mua (đã bán được) phải phản ánh đồng thời hai bút toán

+ Giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 154, 155,156,157
+ Doanh thu
Nợ TK 111,112,131…
Có TK 511
Có TK 3331

– Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 521,531,532
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131,3388

– Nếu là hàng bán bị trả lại phải phản ánh thêm bút toán ghi giảm gía vốn

Nợ TK 155,156,157
Có TK 632 K

– Cuối kỳ kết chuyển

+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 521,531,532

+ Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 911

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911
Có TK 632

+ Kết chuyển các chi phí BH, QLDN
Nợ TK 911
Có TK 641,642

+ Nếu số phát sinh Nợ của TK 911> số phát sinh Có, kết chuyển lỗ
Nợ TK 421
Có TK 911

+ Nếu số phát sinh Nợ của TK 911< số phát sinh Có, tính thuế TNDN và kết chuyển lãi Tính thuế TNDN
Nợ TK 8211
Có TK 3334

+ Kết chuyển thuế TNDN
Nợ TK 911
Có TK 8211

+ Kết chuyển lãi
Nợ TK 911
Có TK 421

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm:  Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:
TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)
TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD)Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.[….] Download tài liệu

Tags từ khóa: bài tập kế toán xác định kết quả kinh doanh có lời giải – bài tập nguyên lý kế toán chương 6 – bài tập kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh – bài tập xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 – bài tập nguyên lý kế toán chương 5 – bài tập kế toán doanh nghiệp có đáp án – định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh – bài tập môn nguyên lý kế toán có lời giải

  • Related Posts

    Thêm bình luận