KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN - Trình tự kế toán tiền mặt tại quỹ

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN – Trình tự kế toán tiền mặt tại quỹ

Định khoản KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN – Trình tự kế toán tiền mặt tại quỹ
1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

Vốn bằng tiền là bộ phận TSNH trong DN được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.

ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
2. Trình tự kế toán tiền mặt tại quỹ

– Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt do kế toán lập thành 3 liên và chuyển cho kế toán trưởng duyệt. Việc thu, chi hằng ngày do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất vàng tiền tệ đã được duyệt. Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tiền mặt, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán để ghi sổ kế toán.

-Kế toán viên quỹ tiền mặt kiểm tra các chứng từ, sau đó lập các định khoản kế toán và ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có liên quan.

(1): Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Noted: Thông tư T09/2015/TT-BTC- Giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt hiệu lực từ ngày 17/03/2015 thì khi góp vốn không sử dụng hình thức tiền mặt, phải góp vốn qua tài khoản NH để thể hiện số vốn thực gióp.

(2): Chi TM mua hàng hóa(152, 153, 156..) , TSCĐ liên quan (211,213,….)

Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

–              Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 – Tiền mặt.

–              Nếu thuế GTGT đầu vào không được  khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

(3): Thu được tiền từ các khoản nợ phải thu (131, 136, 138)
Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có các TK 131, 136, 138

(4): Chi TM để trả các khoản nợ (331,333,334,338)

Nợ các TK 331,333,334,338
Có TK 111 – Tiền mặt.

(5)          Thu được tiền từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có các TK 515,711

(6)          Chi TM để phục vụ hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nợ các TK 635,811
Có TK 111 – Tiền mặt.

(7)          Thu được tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

(8)          Chi TM để phục vụ sản xuất, bán hàng và quản lý

Nợ các TK 621,627,641,642

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 – Tiền mặt.

(9)          TM kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

(10)        TM kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 – Tiền mặt.

(11)        Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; 

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)              Có các TK 128,141, 244, 344.

(12)        Chi TM đi ký quỹ, ký cược

Nợ các TK 128,141, 244, 344.

Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

(13)        Nhận TM từ các khoản đầu tư bằng TM  (121, 128, 221, 222, 228,…)

(14)        Chi TM từ các khoản đầu tư bằng TM  (121, 128, 221, 222, 228,…)
Học kế toán thuế tphcm

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. Hoa
      21/04/2015 at 09:38 - Reply

      Hay

    Thêm bình luận