Khác biệt giữa thông tư 133 và thông tư 200 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Khác biệt giữa thông tư 133 và thông tư 200

Khác biệt giữa thông tư 133 và thông tư 200. Thông tư 133 thay thế cho chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

so-sanh-danh-muc-tai-khoan-ke-toan-giua-thong-tu-133-va-thong-tu-200

 

*** DOWNLOAD FILE EXCEL: Bảng so sánh danh mục tài khoản kế toán giữa thông tư 133 và thông tư 200 (tải tại đây)

Bài viết: “So sánh danh mục tài khoản kế toán giữa thông tư 133 và thông tư 200”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Đến hạn thanh toán trả chậm, nếu chưa có chứng từ thanh toán phải khai giảm tiền thuế đã khấu trừ”

Căn cứ:
– Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Điểm a, Khoản 6, Điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC
– Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC
– Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC

Theo đó:

Trường hợp doanh nghiệp có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm.
Doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời khai tăng chi phí thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.

Lưu ý: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm có giá trị hàng hóa mua từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào:
+ Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản
+ Hóa đơn GTGT
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Related Posts

    Thêm bình luận