KHAI TRÌNH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

KHAI TRÌNH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

KHAI TRÌNH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý, báo cáo sử dụng lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động , sổ quản lý lao động

Theo thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/08/2014 của Bộ Thương binh và xã hội quy định một số điều về tuyển, quản lý lao động. Người tuyển dụng lao động cần làm đúng và đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn tại các điều sau đây:

  1. Tuyển dụng lao động, trình tự tuyển lao động

Tuyển dụng lao động, trình tự tuyển lao động được thông báo công khai quy định tại các khoản 1 và 4 điều 7 Nghị định 03/2014/NĐ-CP, được thực hiện thông qua những hình thức sau (chiếu theo điều 5 thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/08/2014):

+ Thông báo tuyển dụng được niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi có nhu cầu cần tuyển thêm lao động.

+ Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Sau đây là phiếu đăng ký dự tuyển thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo thông tư 23.
phiếu đăng ký lao dong

  1. Báo cáo sử dụng lao động

Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và sử dụng người lao động theo quy định tại khoản 1 điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP, người sử dụng lao động làm mẫu số 05 ban hành kèm theo thông tư 23 này kèm theo bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh để nộp cho phòng Lao động thương binh và xã hội.

  1. Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Trong kỳ người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình về lao động thay đổi theo quy định tại khoản 2 điều 8 nghị định 03/2014/NĐ-CP theo mẫu 07 ban hành kèm theo thông tư 23 trước ngày 25/05 và 25/11 hàng năm.
bao cao tinh hinh lao dong

  1. Sổ quản lý lao động

Sổ quản lý lao động nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được người sử dụng lao động lập trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.

Mẫu sổ người sử dụng có quyền lựa chọn nhưng phải đảm bảo được đầy đủ các nội dung sau:

  1. a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);
  2. b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
  3. c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;
  4. d) Vị trí việc làm;
    khai trinh viec su dung lao dong khi bat dau hoat dong

đ) Loại hợp đồng lao động;

  1. e) Thời điểm bắt đầu làm việc;
  2. g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  3. h) Tiền lương;
  4. i) Nâng bậc, nâng lương;
  5. k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;
  6. l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);
  7. m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
  8. n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
  9. o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
  10. p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  11. q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

 

  • Related Posts

    2 Bình luận

    1. admin
      05/05/2015 at 15:05 - Reply

      KHAI TRÌNH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý, báo cáo sử dụng lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động , sổ quản lý lao động

    2. Canh dan
      05/05/2015 at 15:48 - Reply

      Thanks bạn

    Thêm bình luận