Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không?

Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không?

Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không? – Trường hợp nào thì góp vốn nên xuất hóa đơn? Trường hợp nào thì góp vốn không phải xuất hóa đơn? Việc góp vốn của cá nhân và tổ chức được quy định như thế nào?  Văn bản nào quy định về vấn đề này? Hồ sơ, thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định, cách hạch toán vốn góp bằng tài sản cố định đối với bên nhận vốn góp và góp vốn bằng TSCĐ như thế nào?

khi-gop-von-bang-tai-san-co-duoc-mien-hoa-don-hay-khong

(Hình ảnh: Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không?)

Xem thêm:
+ Bổ sung nhiều khoản phạt trong lĩnh vực hóa đơn
+ Cách xử lý khi mua hàng không có hóa đơn

A. Cách hạch toán góp vốn bằng tài sản:
1. Nếu là Công ty góp vốn liên doanh, liên kết vào DN khác:
a. Bên nhận tài sản góp vốn: Khi DN thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các DN khác:
Nợ các TK 211 (theo giá thỏa thuận)
Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu
b. Bên góp vốn bằng tài sản: Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 222 :theo giá trị đánh giá lại
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có các TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 711: Thu nhập khác
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 222 :theo giá trị đánh giá lại
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 : Chi phí khác
Có các TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
2. Nếu là cá nhân góp vốn vào thành lập Doanh nghiệp: Khi DN thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các chủ sở hữu:
Nợ các TK 211 (theo giá thỏa thuận)
Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu

B. Góp vốn bằng tài sản có nên xuất hóa đơn?
1. Căn cứ theo Công văn 3422/TCT-CS thì:
Trường hợp Công ty TNHH góp vốn bằng TSCĐ để thành lập DN phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản đó và thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản cho Công ty nhận góp vốn. Công ty góp vốn không phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi góp vốn bằng tài sản để thành lập DN.

Bạn đang xem: Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không?

2. Căn cứ theo điểm 2.15 phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì: Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn được thực hiện như sau:
a. Bên có tài sản góp vốn là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Tài sản góp vốn vào dn phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn , kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b. Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
–  Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào CT TNHH, CTCP thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
– Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập DNTN, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

C. Hồ sơ góp vốn bằng tài sản gồm:
1. Nếu là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
– Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.
– Hợp đồng liên doanh, liên kế.
– Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn.
– Kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

2. Nếu là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
Căn cứ theo khoản 13 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì:
– Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.
– Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
– Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là: Biên bản chứng nhận góp vốn; Biên bản giao nhận tài sản.

Bài viết: Khi góp vốn bằng tài sản có được miễn hóa đơn hay không?

Bạn có thể quan tâm: “Hàng bán bị trả lại thì xử lý về mặt hóa đơn như thế nào cũng như cách kê khai thuế?”
Căn cứ vào điểm 2.8 Phụ lục 4 của TT39/2014 về hóa đơn như sau:
– Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT
– Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng , lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
+ Bên bán: Hóa đơn mà xuất trả hàng này bên bán kê khai tại bảng kê mua vào, kê khai dương bình thường. Về mặt thuế thì số cuối kỳ giữa Tờ khai và sổ là khớp nhau.
+ Bên mua: Hóa đơn này bên mua kê khai tại bán kê bán ra và kê khai dương bình thường. Về mặt thuế thì số cuối kỳ giữa Tờ khai và sổ là khớp nhau.Nêú kê khai tại bảng kê mua vào kê khai âm thì thuận tiện hơn cho việc kiểm tra và đối chiếu với số liệu sổ sách và Tờ khai.

  • Related Posts

    Thêm bình luận