Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu

Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu

Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu – Bạn đang lo lắng chuẩn bị cho kỳ quyết toán sắp tới ? Công tác chuẩn bị quyết toán, những vấn đề hay gặp khi quyết toán thuế hay kiểm tra kỹ ra sao? Bài viết dưới đây chia sẻ một số kinh nghiệm khi quyết toán thuế cho doanh nghiệp và những bạn kế toán mới lần đầu quyết toán.

( Hình ảnh: Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu)

( Hình ảnh: Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu)

A. Công tác chuẩn bị sẵn sàng quyết toán.
– Nhật ký chung
– Sổ cái các tài khoản
– Sổ quỹ TM, TGNH
– Sổ phụ ngân hàng.
– Công nợ phải thu, phải trả ( tổng hợp ,chi tiết)
– Sổ chi tiết các tài khoản
– Tổng hợp tồn kho, chi tiết từng mặt hàng
– Các khế ước vay nợ ngân hàng, vay cá nhân.
– Hóa đơn mua vào, bán ra.
– Bảng kê mua vào, bán ra
– Chứng từ xuất nhập khẩu.
– Hợp đồng lao động, bảng lương, quy chế lương, quy chế tài chính.quyết định tăng giảm lương,quyết định thôi việc, hồ sơ lao động.

B. Các vấn đề khi quyết toán thuế hay kiểm tra kỹ.
1. Chi tiền thưởng cho người lao động lễ tết :
– Chi các khoản thưởng lễ tết khác cho người lao động DN đã hạch toán vào CPSX kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
– Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty,
– Nếu hợp đồng lao động “lỡ” không ghi các phụ cấp này, nhưng trong các quy chế khác có đủ thì vẫn đủ lý lẽ để phản bác.
* Giải pháp:
Kế toán hoàn thiện hồ sơ hợp thức hóa các khoản thưởng đó mà chỉ vẽ trên sổ sách thì nên lập biên bản họp, quyết định chi thưởng cụ thể, chứng từ thanh toán phải nhất quán

2. Chi phí thuê nhà:
– CP thuê nhà cần đáp ứng đủ điều kiện sau đây thì mới được tính vào chi phí hợp lý:
+ Có hợp đồng.
+ Có hóa đơn thuế cấp
+ Từ 20 triệu phải chuyển khoản qua ngân hàng
– Nếu lỡ thanh toán bằng tiền mặt thời điểm trước thông tư 78/2014 tại điều 6 ra đời thì không cần điều chỉnh lại vì trong thông tư có nói một câu: “…đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này”.
3.  Chi  phí mua ngoài không có hóa đơn chứng từ:

Bạn đang xem: Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu

– Các chi phí không có hóa đơn chứng từ có độ rủi ro rất cao( Trừ các mặt hàng nông sản do dân có thể sản xuất nuôi trồng ), khi hạch toán thì mình đã phân loại ra vào một tài khoản nào đó tiện cho việc theo dõi, và mình ghi thẳng vào là (không có hóa đơn để kiểu gì cho dễ nhận biết),
*Giải pháp : 
Chi phí không có hóa đơn nên tính toán khoản chi phí dự phòng cho khoản đó khi bị bóc có chi phí bù đắp lại

4. Tiền lương, phụ cấp:
– Khi làm bảng lương kế toán vẫn còn non và sự hiểu biết còn hạn chế nên cứ phân ra tiền lương thành hai phần : lương cơ bản và phụ cấp và cứ ung dung nghĩ rằng có bảng lương và có hợp động lao động là được , nhưng nếu không chú ý kỹ phần này cũng là nguy cơ lớn bị loại .
*Giải pháp :
Các khoản phụ cấp các bạn nên thể hiện hay trên hợp đồng lao động ? chi tiết từng khoản nào bao nhiêu cho chắc chắn .

5. Chi phí không phục vụ: 
Chi phí không phục vụ là chi phí có hóa đơn, chứng từ nhưng theo thuế là không phục vụ sản xuất kinh doanh. Phần này, thực tế công ty chúng ta có phát sinh, nếu kế toán muốn chứng minh thì phải có đầy đủ chứng từ để thể hiện .

6. Chi phí công tác:
Tiền phòng, tiền ăn tiếp khách, vé máy bay…Theo thông tư của Nhà nước thì yêu cầu bạn có hóa đơn hợp lệ, quyết định công tác, nếu vé máy bay, tàu xe gì đó thì cần có thêm vài yêu cầu (theo thông tư 78/2014, thông tư 96/2015) là đủ.
a. Đối với vé máy bay: 
Đối với vé máy bay đi công tác ( Công ty đối tác ở một nơi nhưng lại đi công tác ở một nơi )thì chúng ta nên chuẩn bị như thư mời hoặc chứng minh được là đàm phán hợp đồng với đối tác ở nơi khác
**Giải pháp :
Chúng ta nên in lại các email hoặc thư mời của đối tác để phục vụ công tác quyết toán khi thuế hỏi như : quyết định công tác , lịch trình công tác , vé điện tử , hóa đơn , cuống vé, chứng từ thanh toán

Bài viết: Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu

b. Đối với tiền phòng, tiền tiếp khách: 
Mặc dù có hóa đơn + quyết định + giấy đi đường nhưng vẫn bị vặn vẹo vi ghi ngờ lấy hóa đơn khống . Những cái này thực tế thì có nhưng làm gì có chuyện đi công tác là lúc nào cũng sẽ có đầy đủ những gì họ đòi.
* Giải pháp:
Chúng ta phải vẽ lịch trình công tác đi đâu , gặp ai có xác nhận của nơi đến công tác là đối tác chẳng hạn. Đến lúc chẳng may họ yêu cầu thì thì bạn đưa cho họ thấy cái đó, đỡ mất công giải thích dài dòng mất thời gian, muốn có biên bản, thì bạn làm ra biên bản.

7: Đối với sản xuất , nhà hàng.
Chúng ta phải lập ra được định mức cho từng sản phẩm , Nếu có tăng giảm trong định mức thì chúng ta phải lập biên bản họp và quyết định điều chỉnh định mức tăng giảm từ thời điểm nào . Cái này xây dựng và lưu giữ nội bộ phục vụ công tác quyết toán thuế chứ ko phải nộp lên cơ quan thuế .
*** Chú ý: 
Kiểm tra kỹ cẩn thận , riêng hợp đồng lao động và bảng lương , hồ sơ thì chữ ký thống nhất một loại chữ ký nếu khác thì nên làm bảng đăng ký chữ ký ( mỗi người đăng ký 2 chữ chẳng hạn ).Ngày lấy lương là sau ngày xác nhận sơ yếu lý lịch của người lao động ,(hiện tượng làm khống lương nên nếu bị soi là dễ bị bóc khoảng thời gian đó )

Bài viết: Kinh nghiệm quyết toán thuế cho doanh nghiệp và kế toán lần đầu
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: Thuế TNCN cho lao động đã về hưu
**Căn cứ:
– Tại Điều 4.10 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 Quy định về Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả
– Tại Điểm k, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: ” Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. ”
= > Như vậy: Phần tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.
– Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 1, Điểm b quy định khấu trừ thuế như sau:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”
– Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 26, Khoản 1, Điểm c quy định về khai thuế, quyết toán thuế như sau:
“c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền.”
= > Theo đó:
– Doanh nghiệp ký hợp đồng với cá nhân đã nghỉ hưu > 03 tháng thì khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
– Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên (không phân biệt có mã số thuế hay không).
+ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
+ Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa

  • Related Posts

    Thêm bình luận