Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt mới nhất

Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt mới nhất

Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt  mới nhất – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)  là gì? Cách xác định giá tính thuế TTĐB dựa trên quy định và nguyên tắc nào? Nộp tiền thuế TTĐB vào NSNN thì hạch toán thế nào ? Các đối tượng phải nộp và không chịu thuế TTĐB là những ai, trong trường hợp nào?

** Góc Khóa Học: Nơi tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thuế theo thông tư mới nhất, với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình nhằm truyền đạt cho học viên tham gia khóa học kế toán thuế có trải nghiệm cụ thể hơn – có kinh nghiệm làm với kế toán thuế tại tphcm. Đặc biệt, bạn có thể tham gia lớp học kế toán thuế để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại trung tâm.

huong-dan-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet-phai-nop-chi-tiet

(Hình ảnh: Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt mới nhất)

Xem thêm: 

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

+ Thông tư 20/2017/TT-BTC về thuế tiêu thụ đặc biệt

A. Bạn biết gì về Thuế TTĐB?

1. Khái niệm:

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu được tính trên giá bán, thu trực tiếp đối với các hành vi SX, NK. Bán hàng đối với một số loại hàng hóa thuộc loại phải chịu thuế TTĐB. Một số mặt hàng nhất định mà các DNSX, và đối với các hành vi KD các dịch vụ phải chịu thuế TTĐB.

Thuế TTĐB là loại thuế có thuế suất rất cao, có nhiệm vụ điều tiết thu nhập đối với những người có thu nhập cao trong xã hội, tiêu dùng các hàng hóa quý hiếm, xa xỉ, hay các dịch vụ cao cấp, các loại hàng hóa có thể có hại cho con người.

– Thuế TTĐB ngày càng có vai trò quan trọng trong xã hội, có tác động quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế thị trường, cũng như đóng góp to lớn cho NSNN. Đồng thời thúc đẩy và điều hòa thu nhập, xây dựng cân bằng xã hội.

– Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của từng nước; phong tục và tập quán tiêu dùng của một số loại hóa hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội cụ thể.

2. Thuế TTĐB với các loại thuế khác ( thuế GTGT, thuế XK-NK)

– Các loại HH-DV thuộc diện chịu thuế TTĐB không phải chịu thuế GTGT đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ đã kê khai nộp thuế TTĐB.
+ Cơ sở trực tiếp SX khi bán ra những mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế TTĐB mà không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng hoá đã chịu thuế TTĐB.
+ Cơ sở SX có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trực thuộc thì cơ sở sản xuất phải kê khai và nộp thuế TTĐB tại nơi SX.
+ Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB cùng với thuế NK theo từng lần NK, khi bán hàng hóa này thì cơ sở phải nộp thuế GTGT.

– Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế TTĐB, khi lưu thông trên thị trường, tức là được chuyển qua khâu thương nghiệp thì các CSKD các mặt hàng này không phải nộp thuế TTĐB nhưng phải nộp thuế GTGT theo biểu thuế ngành kinh doanh thương nghiệp.

– Các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

3. Ðặc điểm của thuế TTĐB

** Là một loại thuộc tiêu dùng, song thuế TTĐB có những đặc điểm giống như sau :
– Cách thu thuế TTĐB ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần ở khâu SX, NK hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.
– Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước quy định hầu như giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng…; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe, sòng bạc…
– Mức thuế suất thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế đánh vào một số HH-DV mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong xã hội.

B. Đối tượng chịu thuế – không chịu thuế- nộp thuế TTĐB

1. Đối tượng chịu thuế TTĐB

Bạn đang xem: Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt  mới nhất

-Hàng hóa:
” Rượu; Bia; Bài lá; Vàng mã, hàng mã; Thuốc lá điếu, xì gà; Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;..”

– Dịch vụ:
+ Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
+ Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;
+ Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
+ Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot)

2. Đối tượng không chịu thuế TTĐB

– Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế;
+ Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định.
+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
+ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam;

– Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho các cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu;

3. Đối tượng nộp thuế TTĐB

Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các DN thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

C. Chế độ miễn – giảm nộp thuế TTĐB

1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

2. Ðối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100% trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục lỗ thì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm

3. Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% trong thời hạn ba năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

4. Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ, thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu lực.

D. Đăng kí, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TTĐB

1. Ðăng ký nộp thuế TTĐB:

– Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi SX-KD theo quy định về đăng ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.
– Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghềKD hoặc ngừng KD, CSSX KD phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi có những thay đổi trên.

2. Kê khai thuế TTĐB:

– Khi lập tờ khai thuế hàng tháng, cơ sở căn cứ vào bảng kê này để kê khai số rượu thực tế đã bán và số thuế TTĐB phải nộp.
– Trong tháng không phát sinh thuế TTĐB thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.
– Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
– Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần NK cùng với việc kê khai thuế NK với cơ quan thu thuế NK.
– Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.
– Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh.
– Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại HH-DV thuộc diện chịu thuế TTĐB có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
– Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
– Để xác định số hàng đã giao cho đại lý nhưng chưa bán, chưa phải nộp thuế TTĐB là bản kê khai từng tháng số hàng gửi đại lý bán chưa bán được, có kiểm tra xác nhận của cơ quan thuế quản lý cơ sở đại lý và cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất rượu.
– Ðối với số lượng rượu do cơ sở sản xuất giao cho các chi nhánh trực thuộc cơ sở sản xuất bán nhưng chưa bán được, việc kê khai xác định thuếTTĐB phải nộp cũng áp dụng như rượu bán qua đại lý hưởng hoa hồng nói trên.
– Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh có số thuế TTĐB lớn thì kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế.
– Đối với mặt hàng rượu sản xuất trong nước và giao cho đại lý là đại lý chỉ hưởng hoa hồng, thực tế đại lý chưa bán được thì cơ sở sản xuất rượu tạm thời chưa phải nộp thuế TTĐB đối với số lượng này.

3. Nộp thuế TTĐB:

– Thuế TTĐB nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.
– Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB nộp thuế theo từng lần nhập khẩu.
– Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
– Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.
– Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuếTTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế NK.

4. Quyết toán thuế TTĐB:

– Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch.
– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của luật thuế TTĐB.
– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
– Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

5. Hoàn thuế TTĐB:

– Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
– Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất gia công hàng xuất khẩu.
– Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa.
– Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bài viết: Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt  mới nhất

E. Giá tính thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

** Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định cụ thể như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT/(1 + Thuế suất thuế TTĐB)

– Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá bán do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do các chi nhánh, cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT.
– Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
– Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

2. Đối với hàng nhập khẩu: 

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

– Giá tính thuế NK được xác định theo các quy định của Luật thuế XK, thuế NK.
– HH NK được miễn, giảm thuế NK thì giá tính thuế không bao gồm số thuế NK được miễn, giảm.

3. Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặc tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.

4. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

5. Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

6. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất.

7. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:

Giá tính thuế TTĐB= Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT/(1 + Thuế suất thuế TTĐB)

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

8. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/(1 + Thuế suất thuế TTĐB)

– Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đối với một số dịch vụ quy định như sau:
+ Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn (gồm cả tiền phí bảo dưỡng sân cỏ) và tiền ký quỹ (nếu có).
+ Khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn thuế theo quy định.
+ Cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB.
+ Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng.
+ Đối với kinh doanh đặt cược là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược.
+ Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa).
+ Đối với kinh doanh xổ số là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT).

10. Cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp.

11. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng.

+ Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam.
+ Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu: Việc quy đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

12. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật.

+ Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định.
+Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn.
+ Chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.

12. Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:

– Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
– Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

F. Cách hạch toán thuế tiêu đặc biệt

1. Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

– Tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Không tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Định kỳ khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,

Kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng NK và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

** Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Khi nộp tiền thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112.

4. Kế toán hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu:

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 138 – Phải thu khác.

5. Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn:

Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 711 – Thu nhập khác.

6. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:

Nợ các TK 641, 642
Có các TK 154, 155
Có TK 3332 – Thuế TTĐB.

7.  Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.

Bài viết: Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt  mới nhất

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
Quy định mới về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt.  Bạn nào chưa có thể tải về đọc tham khảo nha.
Download tài liệu

Tags từ khóa: luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2016 – luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 – biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất – văn bản hợp nhất luật thuế tiêu thụ đặc biệt – luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2014 – luật thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2017 – luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành – luật thuế tiêu thụ đặc biệt thuvienphapluat

  • Related Posts

    Thêm bình luận