Mức Lương tối thiểu vùng 2018 - Mới Nhất

Mức Lương tối thiểu vùng 2018

Mức Lương tối thiểu vùng 2018 – Nghị định về mức lương tối thiểu vùng 2018. Nhiều điểm mới trong Nghị định lương tối thiểu vùng mới nhất cần lưu ý.

** Góc khóa học: Dành cho những bạn sinh viên đang có nhu cầu học kế toán thuế để nâng cao kinh nghiệm và kiến thức về thuế. Những chủ DN cần học để tăng thêm sự hiểu biết về kế toán thuế và quản lý nhân viên của mình đi  đúng hướng. Trung tâm dành tặng cho các bạn khóa học kế toán thuế theo thông tư mới nhất, với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình nhằm truyền đạt cho học viên tham gia khóa học kế toán thuế có trải nghiệm cụ thể hơn – có kinh nghiệm làm với kế toán thuế tại tphcm.

1. Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

*** Căn cứ tại điều 3 của nghị định 141/2017/NĐ-CP như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng
năm 2018
Mức lương tối thiểu vùng
năm 2017
Tỷ lệ tăng
so với năm 2017
 Mức lương tăng
so với năm 2017
Vùng
I
3.980.000 đồng/tháng 3.750.000 đồng/tháng 6,1% tăng
230.000 đồng
Vùng
II
3.530.000 đồng/tháng 3.320.000 đồng/tháng 6,3% tăng
210.000 đồng
Vùng III 3.090.000 đồng/tháng 2.900.000 đồng/tháng 6,6% tăng
190.000 đồng
Vùng IV 2.760.000 đồng/tháng 2.580.000 đồng/tháng 7,0% tăng
180.000 đồng
  Theo Nghị định
141/2017/NĐ-CPBan hành ngày 07/12/2017
Theo NĐ 153/2016/NĐ-CP    
  Áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 Áp dụng kể từ ngày 01/01/2017    

2. Thời điểm áp dụng mức lương tối thiểu: 

– Đề xuất thực hiện từ ngày 1/1/2018.
– Căn cứ theo nội dung Tờ trình của Bộ LĐ-TBXH thì mức lương tối thiểu trên được tính toán dựa trên cơ sở bù đủ trượt giá sinh hoạt năm 2017 dự kiến khoảng 4% – 4,5% để bảo đảm tiền lương thực tế cho NLĐ; cải thiện theo mức tăng NSLĐ XH khoảng 2% – 2,5% để thực hiện lộ trình điều chỉnh bảo đảm nhu cầu tối thiểu của NLĐ. Nếu thực hiện thì đáp ứng được khoảng từ 92 – 96% nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ và gia đình họ tùy theo từng vùng.
– Các tác động về việc làm, thất nghiệp, điều kiện sản xuất, kinh doanh của các DN vẫn còn khó khăn, mức độ ảnh hưởng đến CPSX của DN, trong đó ngành dệt may, da giầy tăng khoảng 1,15 – 1,2%, từng bước đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ và có cân đối với tương quan tiền lương của các đối tượng hưởng lương từ NSNN.
– Mức điều chỉnh đã tính toán đến quy định về đối tượng tham gia BHXH được mở rộng và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH có sự thay đổi, trong đó Chính phủ đã có giải pháp giảm 0,5% tỷ lệ đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3. Địa bàn áp dụng:

Bạn đang xem: Mức Lương tối thiểu vùng 2018

***Vùng I: 

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

***Vùng 2:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thành phố Hội An, Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai,
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

***Vùng 3: 

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

***Vùng 4: Địa bàn còn lại

Bài viết: Mức Lương tối thiểu vùng 2018

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Đối tượng kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt
– DN sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB
– DN kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế TTĐB, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước.
– DN sản xuất hàng chịu thuế TTĐB thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi. Phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số hàng hóa này.
– Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế TTĐB nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho DN và đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
– DN có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Tags từ khóa: nghị định 153 về lương tối thiểu vùng 2017 – luong toi thieu vung 2018 – mức lương tối thiểu 2018 – mức lương tối thiểu vùng 2017 – mức lương tối thiểu vùng năm 2018 – mức lương tối thiểu vùng 2015 – nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng 2018 – mức lương cơ sở năm 2018

  • Related Posts

    Thêm bình luận