Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN? - Học kế toán thuế hồ chí minh

Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN?

Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN? Khi cá nhân thay đổi, làm mới Chứng minh thư nhân dân, hoặc làm mới Thẻ căn cước công dân, thì phải thực hiện kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo qui định. Vậy khi quyết toán thuế TNCN, cần lưu ý những gì?

Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN

Hình ảnh: Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN?

Theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 95/2016/TT-BTC, cá nhân thực hiện việc thay đổi thông tin đăng ký thuế khi thay đổi thông tin về số Chứng minh nhân dân như sau:

*****Đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ cá nhân kinh doanh:

1. Người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi.

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

2. Người nộp thuế thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập

– Trường hợp thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

– Trường hợp thay đổi thông tin cho người phụ thuộc:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

****Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh (thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế), hồ sơ gồm:

– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Nguồn tham khảo:
– Bài viết trên Thời báo tài chính
– Điều 13 Thông tư 95/2016/TT-BTC, hiệu lực 12/08/2016

Bài viết: “Người lao động thay đổi CMND cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNCN?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN”

Tại Khoản 2 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 02/08/2014, các khoản chi phí được không được trừ, không hợp lý, hợp lệ, bao gồm những khoản chi phí sau:

1. Chi phí khấu hao tài sản cố định
2. Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ
3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý
4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng không lập Bảng kê 01/TNDN (theo TT 78 ) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.

5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động:
6. Chi trang phục
7. Công tác phí
8. Chi phí trích bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn:
9. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp đặc biệt
10. Chi phí trả lãi tiền vay:
11. Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng: vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế nêu trên. Đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
12. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính
13. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được, thuế GTGT không được khấu trừ đối với hóa đơn có tổng thanh toán từ 20tr trở lên mà không chuyển khoản. Còn lại số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định ( Theo điểm 9, khoản 4 của điều 14 TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT).
14. Chi phí tiền ăn giữa ca, ăn trưa
15. Các khoản chi phí khác

  • Related Posts

    Thêm bình luận