Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

(Hình ảnh: Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT)

(Hình ảnh: Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT)

Kê khai bổ sung thuế GTGT không phải khi nào DN cũng có thể thực hiện. Và thực hiện kê khai như thế nào thì DN mới nhận được sự chấp thuận của cơ quan chức năng. Dưới đây là 14 “nguyên tắc vàng” khi thực hiện kê khai thuế GTGT mà DN cần lưu ý:

1. DN chỉ kê khai bổ sung thuế khi đã hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

2. DN chỉ thực hiện kê khai bổ sung nếu như cơ quan thuế chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

3. Trường hợp sau khi khai bổ sung, nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi (Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai và mã chỉ tiêu 43 là một số âm) thì DN thực hiện ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai theo mẫu 01/GTGT tháng hiện tại- tháng mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.

4. Trường hợp sau khi kê khai bổ sung thuế khiến số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên (Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai và mã chỉ tiêu 43 là một số dương) thì doanh nghiệp ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai mẫu 01/GTGT tháng phát hiện ra sai sót đó.

5. Bất cứ khi nào phát hiện sai sót, DN có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.

6. Với kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Với kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.

7. Trường hợp kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung (Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số âm) thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.

8. Trường hợp kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung (Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số dương) thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.

9. Trường hợp kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung (Cột chênh lệch giữa điều chỉnh với số liệu đã kê khai và mã chỉ tiêu 40 là một số âm) và số thuế này đã được hoàn thì DN kê khai đầy đủ những chỉ tiêu ở mục C của mẫu 01/KHBS. Sau đó DN mang số tiền thuế điều chỉnh giảm mà đã được hoàn này nộp vào NSNN cùng với số tiền chậm nộp.

10. Doanh nghiệp khai bổ sung phần mềm HTKK thao mẫu 01/KHBS.

11. Doanh nghiệp không được tư ý bù trừ sai sót của các tháng với nhau.

12. Với trường hợp sai sót không làm ảnh hưởng đến số tiền thuế thì làm tờ khai bổ sung điều chỉnh của tháng, quý có sai sót để gửi cho cơ quan thuế chủ quản kèm theo các công văn giải trình với cơ quan thuế về vấn đề này.

13. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có

14. Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh.

Bài viết: Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

học kế toán thực hành

Tags từ khóa: hướng dẫn kê khai bổ sung thuế gtgt theo quý – kê khai bổ sung thuế gtgt theo thông tư 156 – điều chỉnh chỉ tiêu 22 trên tờ khai thuế gtgt – hướng dẫn kê khai bổ sung thuế gtgt 2017 – tờ khai bổ sung thuế gtgt lần 2 – chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế gtgt – nộp tờ khai bổ sung có bị phạt không – hướng dẫn kê khai bổ sung thuế gtgt lần 2

  • Related Posts

    Thêm bình luận