Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay

Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay

Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay – Hướng dẫn cách xử lý chi phí vé máy bay ra sao? Chi phí vé máy bay hợp lý cần chứng từ nào?Cách hạch toán chi phí vé máy bay? Hồ sơ chi phí vé máy bay gồm những gì ? Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho chi phí vé máy bay ? Điều kiện để chi phí vé máy bay là chi phí hợp lý?

nhung-dieu-ke-toan-can-luu-y-ve-chi-phi-ve-may-bay

( Hình ảnh: Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay)

A. Những quy định về chi phí máy bay
1. Điều kiện để chi phí vé máy bay là chi phí hợp lý
** Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC Quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
– Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
** Căn cứ theo điểm 8 Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
– DN có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
– DN không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển..

2. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí vé máy bay
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này…
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Bạn đang xem: Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay

– Hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu…
**Kết luận:
1. Nếu DN giao KHOÁN cho cá nhân tự mua vé máy bay,
– Thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với DN nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
+ Vé máy bay.
+ Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.
+ Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
+  Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
2. Nếu DN trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
– Hóa đơn
– Vé máy bay điện tử.
– Thẻ lên máy bay (boarding pass)
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần: Vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
** Như vậy: DN được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

B. Hồ sơ chi phí vé máy bay
**Trường hợp 1: Doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, giữ được cùi vé (boarding pass)
– Trong đó: Cùi vé là thẻ lên máy bay, có một số hãng trả lại thẻ lên máy bay, một số hãng thì sẽ thu hồi.
– Chứng từ bao gồm:
+ Hóa đơn vé máy bay
+ Quyết định cử đi công tác
+ Vé máy bay điện tử
+ Thẻ lên máy bay (boarding pass)
+ Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được

**Trường hợp 2: Doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, nhưng không còn cùi vé.
– Chứng từ bao gồm:
+ Quyết định cử đi công tác
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
+ Hóa đơn vé máy bay
– Lưu ý: Trong trường hợp này bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản

** Trường hợp 3: Doanh nghiệp để người lao động đi công tác tự mua vé máy bay
– Lưu ý: Trong trường hợp này người lao động phải thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với DN.
– Chứng từ trong trường hợp này bao gồm:

Bài viết: Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay

+ Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân
+ Vé máy bay.
+ Cùi vé máy bay (có hoặc không)
+ Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
** Thông tin chú ý về chi phí vé máy bay:
* Căn cứ theo khoản 2.9 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC:
– Quy định về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác:
– Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
– Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

C. Kế toán hạch toán chi phí vé máy bay
**Căn cứ vào cuống vé máy bay và mục đích công tác của việc đi máy bay, kế toán hạch toán vào tài khoản chi phí như sau:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112: Số tiền mua vé máy bay

Bài viết: Những điều kế toán cần lưu ý về chi phí vé máy bay

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Doanh nghiệp có được nộp lại Báo cáo tài chính không?
**Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, ban hành ngày 06/11/2013, hướng dẫn như sau:
– Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh
=> Theo quy định trên, trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hiện Báo cáo tài chính của mình có sai sót, thì được phép nộp lại Báo cáo tài chính, bất kể lúc nào.

  • Related Posts

    Thêm bình luận